Chúc mừng năm học mới 2018-2019
móc treo

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017-2018- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

Thứ hai - 03/09/2018 20:56
UBND HUYỆN CAN LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN HOA HỒNG   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
          Số: 36 / BC - MN                                  Thị Trấn Nghèn, ngày 29 tháng 8  năm 2018
DỰ THẢO
 
BÁO CÁO
Tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018
Phương hướng nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

 
 
 
Năm học 2017-2018 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8, Khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp  hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong năm học qua trường MN Hoa Hồng tiếp tục nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Phòng GD &ĐT Can Lộc, của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự thay đổi nhận thức của đông đảo phụ huynh, và của toàn xã hội về bậc học GDMN. Trường MN Hoa Hồng đã vượt qua mọi khó khăn, thách thức để thực hiện có hiệu quả các nội dung của chỉ thị số 2699/CT- BGDĐT ngày 8/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo về nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2017 -2018. Bằng những cách làm sáng tạo, đổi mới, phù hợp với thực tiễn của đơn vị, địa phương vì vậy đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đã đề ra.
 
Phần thứ nhất:
 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018.
         
I. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm.
1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương
Để thực hiện phát triển giáo dục mầm non một cách có hiệu quả. Năm học 2017 - 2018  nhà trường đã tham mưu với cấp ủy Đảng, Thường trực Hội đồng nhân dân, chính quyên địa phương về các văn bản về công tác xây dựng cơ sở vật chất như: ( Làm mới mái che nắng cụm Đại Lộc, Sân vận động cụm Bắc Nghèn, lắp rèm bạt che nắng, sữa chữa sân chơi, bắt hệ thống điện, nước tại cụm trung tâm Đại lộc; tu sửa các công trình xuống câp...) và công tác PCGDMNCTE5T.
          2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua của ngành và công đoàn Giáo dục đã phát động; cuộc vận động “Hai không”, Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo ” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” bằng các hoạt động thiết thực, cụ thể, như:
 - Đề cao ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện của mỗi nhà giáo, nhất là vai trò gương mẫu của cán bộ quản lý , của người đứng đầu; đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện nghiêm các quy định của tổ chức Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính;   mét c¸ch nghiªm tóc.       
             - Kết quả đạt được trong năm học.
GV tham gia thi giáo viên giỏi trường, đạt kết quả tốt như: Võ Thị Xoan, Nguyễn Thị Tuyền, Nguyễn Thị Hải, Hoàng Thị Nga, Bùi Thị Hiền Thương, Nguyễn Thị Hồng Sơn.
+ Bài viết trên trang thông tin Web của trường: Trần Thị Hạnh
+ Hội Thi: GVG huyện: Đinh Thị Anh Minh,Võ Thị Xoan, Bùi Thị Hiền Thương, Hoàng Thị Nga; Ngô Thị Quỳnh Nga.
+ Công tác làm vườn như: cụm Bắc Nghèn + Đại Lộc + Tổ bếp Trung Tâm.
- Phong trào làm đồ dùng, chơi, trang trí lớp học; tạọ môi trường mở theo quan điểm GDLTLTT: Tiêu biểu như: Đ/ C;  GV Đinh Thị Anh Minh; Võ Thị Xoan; Trần Thị Như, Nguyễn Thị Lý, Trần Thị Quỳnh Trang.
 -  Phong trào viết SKKN : Nguy8ễn Thị Lan, Trần THị Hạnh, Trần Thị Xoan, Đinh Thị Anh Minh, Võ Thị Xoan, Nguyễn Thị Hồng Sơn.
3. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Trong năm qua về số lượng nhà trường luôn ổn định, công tác triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của địa phương được chú trọng. như làm tốt công tác điều tra, nhập dữ liệu và đặc biệt là làm tốt công tác tham mưu và tuyên truyền  để mua sắm các loại đồ dùng đồ chơi tương đối đầy đủ
* Kết quả
-  Tổng số nhóm lớp : 25
-   Số trẻ đến trường:  1012 cháu, tăng  90 cháu so với năm học trước.
-   Lớp mẫu giáo 5 tuổi : 8, số trẻ 5 tuổi đến trường: 345: tỷ lệ 100%
4.  Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
          4.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, trong năm học không có trường hợp nào bị ngộ độc thực phẩm, Bằng các biện pháp như: Chỉ đạo xây dựng thực đơn phù hợp theo mùa và theo độ tuổi của trẻ. Thực hiện tốt công tác giám sát để đảm bảo về chất lượng và đủ theo số lượng; Xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh; Ký hợp đồng mua bán thực phẩm; Làm tốt công tác tạo vườn rau sạch cho trẻ dùng, đặc biệt tự chế biên các món ăn phụ cho trẻ. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ. Trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, Tiêu biểu như vườn rau của cụm Bắc Nghèn và Đại Lộc, bếp trung tâm đủ cung cấp trong năm học cho 100% cháu ăn bán trú; công tác xây dựng thực đơn như đồng chí: Trần Thị Xoan, Trần Thị Hoa Thắm: Nguyễn Thị Thúy, nhân viên nuôi dưỡng quản lý bếp ăn cụm Trung tâm, kết quả cụ thể như sau:
- Tổng số lớp ăn bán trú: 25, với số cháu: 1012 cháu, số lớp ăn bữa phụ: 0
- Chỉ đạo toàn trường ăn bán trú, bữa phụ đạt 1012/1012 tỷ lệ 100%
          * Cân đo:
          - Tổ chức cân đo 4 lần/năm. Kết quả cụ thể
-  Cân nặng cao hơn tuổi: 9, tỷ lệ 1,1%
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân: 4,5%
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi: 8 %
 
4.2 Công tác giáo dục.
Nhà trường quán triệt đến toàn thể CBQL,GVMN nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo thông tư số 28/2016TT-BGDĐT, tổ chức tập huấn, hỗ trợ giáo viên thực hiện tốt Chương trình sau chỉnh sửa  ( Kiểm tra, giám sát việc soạn bài của giáo viên để có những điều chỉnh, tư vấn kịp thời).
Phát triển Chương trình GDMN phù hợp với văn hóa gắn với điều kiện thực tiễn vùng miền của địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện của từng trường; chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” trong tất cả các hoạt động trong ngày, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá.
 * Kết quả:
- TS  lớp: 25/25 tỷ lệ  100%: Nhóm trẻ: 5 nhóm, MG 3 tuổi: 5 lớp, MG 4 tuổi: 7 lớp, MG 5 tuổi: 8 lớp.
 
- Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi: Nhà trường tổ chức chuyên đề cho giáo viên để giáo viên nắm bắt được nội dung của bộ chuẩn trẻ 5 tuổi,
 Số lớp 5 tuổi thực hiện : 8/8 lớp, Tỷ lệ 100%;
100%  trẻ được theo dõi và đánh giá qua các chủ đề theo các mặt phát triển, cuối năm 380 cháu  được  đánh giá thực hiện thông qua các chỉ số của bộ chuẩn trẻ 5 tuổi. 98% trẻ đạt về giáo dục phát triển thể chất; 95 % trẻ đạt về giáo dục phát triển nhận thức; 94,3% trẻ đạt về kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, 98,2% trẻ đạt về giáo dục phát triển ngôn ngữ.
  380/380 trẻ 5 tuổi năm bắt được các kỹ năng để bước vào lớp 1
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “ Phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”; Bộ chuẩn trẻ 5 tuổi, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1 đầy đủ các kỹ năng. Nhà trường tiếp tục tổ chức chuyên đề cho giáo viên để giáo viên nắm bắt được nội dung của bộ chuẩn trẻ 5 tuổi.  Phân công giáo viên đứng lớp hợp lý. Chú trọng lựa chọn giáo viên có năng lực phụ trách lớp 5 tuổi.
Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các HĐGD, chú trọng đổi mới tổ chức MTGD tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.
Tổng kinh phí: 145,000, 000 đồng, làm được nhiều đồ dùng để phục vụ chuyên đề, tham mưu xây dựng sân vận động.
Kết quả: Làm 1 sân vận động 79 triệu đồng; Mua sắm được 2 bộ đồ chơi ngoài trời cho trẻ vận động, 100% nhóm lớp làm được nhiều đồ chơi có giá trị cho trẻ vận động, làm được 3.200 đồ chơi; Tổ chức 16 chuyên đề: tổ chức ngày hội thể thao cấp huyện, cấp cụm, cấp trường đạt kết quả tốt:
-Chuyên đề GD lấy trẻ làm trung tâm: Tham gia hội thi về xây dựng, sử dụng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, chia sẻ kinh nghiệm cùng các đơn vị bạn trong và ngoài huyện tỉnh: kết quả Sản phẩm dự thi cấp huyện đạt loại tốt, XS cấp tỉnh và cấp Bộ, được Bộ giáo dục đào tạo tặng Bằng khen.
- Mở lớp học tiếng anh.
+ Làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền để mở lớp học thí điểm tiếng anh có hiệu quả. đảm bảo yêu cầu qui định,Thực hiện tốt giám sát, quản lý việc tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, đảm bảo nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với trẻ mầm non và đảm bảo chất lượng. Tổng số trẻ tham gia học tiếng Anh: 126, gồn có 5 lớp, TT: 4 lớp ; Đại Lộc 1 lớp
- Nâng cao chất lượng GDATGT, BVMT, UDCNTT.
Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến đến tận từng giáo viên, phụ huynh. Chỉ đạo giáo viên biết tích hợp lồng ghép vào trong các hoạt động trong ngày một cách có hiệu quả. Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi.  Chỉ đạo xây dựng góc tuyên truyền. Mua sắm đầy đủ đồ dùng vệ sinh cho cô và trẻ. Chỉ đạo xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. Phân công, phân nhiệm một cách cụ thể. Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả. Chỉ đạo giáo viên ra khỏi phòng tắt điện, quạt, ti vi. Sử dụng nguồn nước tiết kiệm, lồng ghép các nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả vào trong các hoạt động hàng ngày để giáo dục trẻ.
* Kết quả
+  Xây dựng sân chơi ATGT, mua sắm đồ dùng đồ chơi ATGT: kinh phí: 35,000,000 đồng.
+ 100% CBGV, NV, Phụ huynh đều tham gia ký cam kết và thực hiện một cách nghiêm túc.
+ 100% trẻ được an toàn tuyệt đối.
+ 100% giáo viên chấp hành ATGT, không có trường hợp nào bị vi phạm luật lệ giao thông.
 + 100 % nhóm lớp có góc tuyên truyền về ATGT, VSMT
+ 100% trẻ biết đi vệ sinh đúng chổ, bỏ rác vào nơi đúng quy định.
+ 100% trẻ 5 tuổi và trẻ 4 tuổi có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân.
+ Toàn trường có 3 cụm đều được nối mạng Internet, 100% lớp đều có ti vi, đầu chiếu. 8/8 lớp 5 tuổi đều có máy chiếu.
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:
- Nhà trường chú trọng công tác  nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên thông qua nhiều hoạt động để từ đó giáo viên biết tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ một cách có hiệu quả, trẻ được tham gia hoạt động, trải nghiệm, phát huy được tính tích cực của trẻ một cách  có hiệu quả.
+ Tổ chức cho giáo viên tham gia đầy đủ các chuyên đề do Phòng và cụm chuyên môn liên trường tổ chức, tổ chức các chuyên đề cấp trường, tổ chức thăm lớp dự giờ, thi giáo viên giỏi trường; Tạo điều kiện để GV tham gia học các lớp nâng cao trình độ chuyên môn, bằng các hình thức bồi dưỡng như: Tổ chức chuyên đề thiết thực, tham quan học hỏi. Tham gia học các lớp học về ĐH,CĐ để nâng cao trình độ chuyên môn.
* Kết quả:
TS CB, GV, NV:  58, trong đó trình độ trên chuẩn: ĐH, CĐ, : 52, tỷ lệ: 89,6%, đạt chuẩn  58, tỷ lệ: 100% .
TS Biên chế: 41, CBQL: 5, GV: 34, NV: 2
Tổng số ngoài biên chế: 18( HĐLĐ: 9, HĐMV : 9).
Số hợp đồng năm học 2017 -2018: 9 giáo viên. Nguồn lương: Huyện: 1,800,000; địa phương:0 , nhà trường: 1000,000 đồng: Tổng 2,800,000 đ/ người/ tháng( 2018); 2017: 5 người không có nguồn của huyện
Tỷ lệ giáo viên / trên lớp: 2 GV/ lớp
+ Trong năm qua tổ chức các chuyên đề:  10 môđun ưu tiên; giáo dục phát triển vận động; PTTCKNXH; giáo dục thẩm mỹ, quản lý lớp học, vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn viết SKKN; Tổ chức các chuyên đề thiết thực: Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: QL tham gia dạy chuyên đề cấp tỉnh 1( Nguyễn Thị Lan), cấp huyện : 2( Nguyễn Thị Lan, Phan Thị Thúy);GV Tham gia dạy chuyên đề tiêu biểu Đ/C Đinh Thị Anh Minh  trực tiếp tham gia dạy chuyên đề cấp huyện,
+ GVG trường như đ/c: Võ Thị Xoan, Nguyễn Thị Tuyền, Bùi Thị Hiền Thương, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Thị Hồng Sơn, Nguyễn Thị Vân Anh, Trần Thị Khuyên, Ngô Thị Quỳnh Nga.
+ Tạo môi trường XS như: 5 A, 5 C, 5 Đ; 4 B; 4 Đ.
+ SKKN; Tổ chức bồi dưỡng chuyên đề  cho GV: có 38 SKKN cấp trường, gửi dự xét cấp huyện 10.
6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN:
Trong năm qua nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền, vì vậy cơ sở vật chất nhà trường ngày càng được nâng cao, các lớp học cơ bản đã đáp ứng theo yêu cầu mới, cụ thể:
- Nhà trường đã được quy hoạch về 3 cụm: Cụm chính tại Trung tâm, cụm 2 Đại Lộc, cụm 3: Bắc Nghèn:
Xây dựng nhỏ, cải tạo, tu sửa  cơ sở vật chất:
Hoàn thiện vườn  cổ tích, sân vận động cụm Bắc Nghèn, Nhà bóng Đại Lộc, Bắc Nghèn, Lắp hệ thống rèm che nắng mưa trung tâm, Đại Lộc. Sửa chữa  công trình vệ sinh cụm Trung Tâm, Cụm Bắc Nghèn, Đại Lộc; Quét vôi ve, sơn  các phòng học, tường bao, cổng trường; Tu sửa sân chơi cụm Trung Tâm, đường dây điện, quạt điện, đường ống dẫn nước, đồ chơi ngoài trời, sạp giường, sơn lại  bàn ghế, giá đồ chơi, sơn cánh cửa sổ cả năm.
Mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy và học. Mua mới giường cho trẻ ngủ; Mua bàn, ghế cho trẻ học; Mua tủ đựng đồ dùng cá nhân cho trẻ; Mua quạt điện loại quạt cây SENKO; Mua bóng điện; Bổ sung các loại đồ chơi trong lớp cho trẻ; Vẽ trang trí tại cổng trường, mua đồ chơi ngoài trời; đồ dùng trang trí theo  chủ đề; đồ dùng phục vụ bán trú; Mua loa thông minh cho cụm Trung tâm; xe đẩy thức ăn,   
  -   Công trình vệ sinh, nước sạch.
 + Đa số các công trình đều đạt chuẩn theo quy định: 25/25 nhóm lớp có công trình VS, CT nước sạch, đảm bảo: 100% cụm có vòi nước cho trẻ rửa tay ngoài trời, 3 bếp ăn đều có giấy chứng nhận VSATTP.
Tổng kinh phí đầu tư trong năm học: 1.565.200,000  đồng.
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non.
- Nhà trường tổ chức thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật, chỉ đạo giáo viên không phân biệt đối xử không công bằng đối với trẻ, đối với trẻ khuyết tật  đầu năm nhà trường đã tiến hành: điều tra, khảo sát số trẻ KT trên địa bàn. Phân các loại tật. Theo dõi sự tiến bộ của trẻ. Có các chế độ ưu tiên đối với trẻ KT: Bố trí chổ ngồi, trò chuyện, động viên, khen ngợi.
- TS trẻ khuyết tật được hoà nhập: 4; tỷ lệ: 80%
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ăn bán trú, bữa phụ cho trẻ . Tổ chức các hoạt động một cách có hiệu quả. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh.Tổ chức họp phụ huynh vào đầu năm học. Thông qua các hình thức trao đổi với các bậc cha mẹ trong thời gian đưa đón trẻ, góc tuyên truyền với các bậc cha mẹ về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo khoa hoc. Thông qua các hội thi, các ngày hội mời phụ huynh cùng tham gia ngày hội “ Bé vui đón tết”;  Bé yêu thể thao, triễn lãm tranh của bé ”; tham quan doanh trại Bộ Đội, Ngã ba nghèn, làng chiếu Nam Sơn, Đền Linh Nha. 
          * Kết quả.
          + Số phụ huynh tham gia dự họp: 1,400 người/ 2 lần, đạt 96 %
          + 100% phụ huynh đồng tình cao trong công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ.
          - Chất lượng trẻ ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ trẻ chuyên cần : 90 %,  suy dinh dưỡng hạ xuống còn 4,5 %,Chiều cao: 8%;    
+ Huy động ngày công của phụ huynh về chăm sóc vườn trường, sân trường Tiêu biểu cụm Đại Lộc. Bắc Nghèn.
9. Công tác quản lý, kiểm tra nội bộ, kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Nhà trường cập nhật, triển khai đúng nội dung trọng tâm và có hiệu quả. Triển khai đến tận từng cán bộ giáo viên một cách nghiêm túc. Không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc khoa học, dám nghĩ, dám làm .
- Kết quả thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 và TT 36/BGDĐTcủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+  Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai có hiệu quả. Bảng công khai được đặt tại văn phòng: Công khai các nội dung về cơ sở vật chất, thanh quyết toán thu chi, chế độ giáo viên, xếp loại hàng tháng, bảng chấm công... ở các lớp đều có bảng thông tin tuyên truyền công khai về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
+  Hàng tháng nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra ngay từ đầu tháng, chú trọng tăng cường công tác kiểm tra đột xuất, với các nội dung: thực hiện qui chế chuyên môn, chất lượng CSGD trẻ, cách chế biến món ăn, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra nhiệm vụ nhà giáo, thực hiện  các khoản thu, chi, bán trú.
+ Kiểm định chất lượng Giáo dục: Nhà trường tiến hành thành lập nhóm để  thu thập thông tin, minh chứng, mã hóa hồ sơ. Tiến hành viết phiếu đánh giá từng tiêu chí.
-  Đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính trong GDMN.
Kết quả cụ thể:
100% GV được kiểm tra chuyên đề.
30% GV được kiểm tra toàn diện: kết quả : Tốt: 14, khá  : 8, TB : 4
Dự giờ được 100% hoạt động.: Mỗi giáo viên 4 hoạt động..
Kiêm tra hồ sơ 3 lần /năm: Xl cuối năm : tốt:  18,  khá : 18, TB: 4.
Kiểm tra hồ sơ thu chi, bán trú: thường xuyên bổ sung những hạn chế kịp thời.
Kiểm tra hồ sơ tài chính của nhà trường: Luôn được cấp nhật, phản ánh đầy đủ ở hồ sơ kế toán nhà trường..
Trong năm nhà trường đón các đoàn thanh tra: Kiểm tra chuyên đề của Phòng GD & ĐT; Kiểm tra  công tác y tế của huyện, Phòng cháy chữa cháy và các khoản thu của Công an huyện. Giám sát  các khoản thu 1702, trường chuẩn Quốc gia của Hôi đồng nhân dân  thị, Tài chính của UBND Huyện Kiểm tra, giám sát đầu năm học và cuối năm học.
B. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NĂM HỌC.
1. Ưu điểm.
Trong năm qua trường MN Hoa Hồng đã được sự quan tâm chỉ đạo của UBND Huyện, Phòng giáo dục đào tạo Can Lộc, của Đảng Ủy, chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của nhà trường và Phụ huynh vì vậy trường MN Hoa Hồng đã đạt được một số thành tích đáng kể: 100% trẻ được an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ từng bước được nâng lên; cảnh quan môi trường cơ bản đảm bảo sáng - xanh – sạch – đẹp; Cơ sở vật chất được nâng lên, cụ thể:
 - Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp:MG đạt 100%, Nhà trẻ: 31,8 %.
- Công tác phối kết hợp với phụ huynh chặt chẽ.
- Vườn trường phong phú, đủ cung cấp rau sạch cho trẻ ăn bán trú cả năm
- Trường tổ chức được nhiều hoạt động có chất lượng, nhiều hoạt động ngày hội, ngày lễ có ý nghĩa “ Ngày tết quê em; Triển lãm tranh của bé “ Ngày hội thể thao”
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả chuyên đề giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Sản phẩm xây dựng môi trường trung tâm dự thi cấp Bộ đạt xuất sắc.
2. Những khó khăn, hạn chế
2.1 Những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân
- Địa bàn rộng, dân số đông, khó khăn trong công tác quản lý chỉ đạo.
- Cơ sở vật chất chưa thật đầy đủ, đặc biệt là thiếu các phòng ngủ và phòng chức năng, bếp ăn cụm Trung Tâm thiếu diện tích so với quy định., phòng học còn thiếu dẫn đến trẻ quá tải ở các lớp học.
- Nhận thức của một số phụ huynh còn hạn chế nên ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần, tỷ lệ huy động trẻ ra lớp.
- Năng lực thực tế của 1 số giáo viên chưa tương xứng với bằng cấp, 1 số giáo viên chưa thật sự có ý thức trong mọi hoạt động.Chất lượng GVG huyện, SKKN đạt kết quả thấp.
- Tû lÖ §¶ng viªn ®ang cßn h¹n chÕ. Tỷ lệ trẻ chuyên cần chưa cao, vẫn còn tình trạng trẻ suy dinh dưỡng nặng, tình trạng trẻ thấp còi trên 8 %
- Số giáo viên, nhân viên ngoài biên chế còn đông. GV: 18; nhân viên: 23.
- Tỷ lệ giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin chưa cao, chưa biết khai thác trang Web của trường, số bài viết còn quá ít.
- Các khoản thu ở phụ huynh chậm; tỷ lệ thu chưa đạt 100%
- Do trẻ học gửi đông nên dẫn đến trẻ quá tải.
C. CÔNG TÁC THI ĐUA.
Năm học 2017 -2018 nhà trường được cấp trên xếp loại như sau:
Về tập thể: Đơn vị hoàn thành XS nhiệm vụ. Bằng khen của UBND tỉnh; Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo về MTGDLTLTT.
Cá nhân: 6 CSTĐCS: 38 lao động tiên tiến.
 Năm học 2017 -2018 đã kết thúc tốt đẹp, thay mặt cho tập thể, cán bộ, giáo viên nhân viên toàn trường. Nhà trường xin chân thành cảm ơn sự quan tâm đầy trách nhiệm của Đảng ủy, chính quyền địa phương; sự phối kết hợp chăt chẽ của nhà trường và các bậc phụ huynh, sự nỗ lực cố gắng phấn đầu vươn lên của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong toàn trường.
Dự thảo
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 -2019
Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT – BGDĐT ngày 18/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2018 – 2019; Nghị quyết số 96/2018/NQ –HĐND ngày 17/8/2018 của HĐND tỉnh về phát triển giáo dục mầm non mầm non và phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo. Thông báo số  554/TB – HU của Ban thường vụ huyện ủy về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 -2019; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của Sở GD &ĐT;
Dựa trên tình hình thực tế của địa phương, trường mầm non Hoa Hồng đề ra phương hướng, nhiệm vụ như sau:
I. Phương hướng chung
Quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT; Thông báo Kết luận số 683- TB/TU của Thường trực Tỉnh ủy; Nghị quyết 96/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về phát triển giáo dục mầm non và phổ thông đến năm 2025 và những năm tiếp theo; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXXV; Thông báo Kết luận số 554 - TB/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018 - 2019.
Tiếp tục thực hiện ổn định trường lớp. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ đồng bộ về số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất, đạo đức. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục . Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng, chống bạo lực học đường. Tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo tổ chức tốt việc  chăm sóc, giáo dục trẻ. Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổ. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, công tác xây dựng XHHT, phong trào khuyến học, khuyến tài, học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, giữ vững danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.
II. Các chỉ tiêu chủ yếu:
1. Ổn định quy mô nhóm lớp
1.1 Phát triển quy mô nhóm lớp
  1. Chỉ tiêu huy động:
* Quy mô nhóm lớp:
- Tổng số nhóm lớp: 25, trong đó: 22 lớp MG và 3 nhóm trẻ.
+  Tổng số trẻ 0 - 3 tuổi : 360 cháu, 100/360 Tỷ lệ huy động đạt 27 %.
 + Mẫu giáo: 739/739 tỷ lệ huy động đạt 100 %
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 92 % trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 80% trở lên với các độ tuổi 3,4 tuổi và nhà trẻ.
- 80 % trẻ khuyết tật được học hòa nhập và có hồ sơ riêng.
- Hoàn thành quy hoạch tổng thể và chi tiết cụm Trung tâm, Bắc Nghèn và Đại Lộc.
2. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
2.1 Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ được ăn tại trường MN, trong đó ăn bán trú đạt tỷ lệ 100 % .
- Mức ăn bán trú: Tối thiểu 15.000 đ/ngày/ trẻ. Trẻ có ăn sáng 20.000 đ/ ngày/trẻ. Trẻ MG 1 bữa chính và 1 bữa phụ, trẻ nhà trẻ 2 bữa chính và 1 bữa phụ. Phát huy các biện pháp về chế độ cho trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.
- 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế Thế giới hoặc BMI theo tuổi (theo dõi sức khỏe 4 lần/năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học theo)
- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) xuống dưới 5 % .
- 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.
- 100% trẻ 4 tuổi, 5  tuổi được chải răng.
-  Lưu mẫu thức ăn đúng 24 giờ theo quy định.
-  100%  nhóm lớp có thùng rác có nắp đậy trong sân trường và các lớp học.
- 3/3 bếp đảm báo thực hiện đúng quy trình chế biến theo bếp 1 chiều.
- 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng vệ sinh.
2.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục trẻ.
a. Chỉ tiêu.
- 100% nhóm lớp đều thực hiện CTGDMN: (trong đó 9 lớp MG 5 tuổi, 7 lớp MG 4 tuổi, 6 lớp MG 3 tuổi,  2 nhóm trẻ 25 – 36 tháng, 1 nhóm trẻ 18 – 24 tháng).
-100% trẻ được tham gia các hoạt động giáo dục theo chuyên đề: An toàn giao thông, GDBNVMT, GD vận động, GDỨPBĐKH, GDSDNL hiệu quả.
- 85 % trẻ trở lên phát triển đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển. 80% trẻ học hòa nhập có hồ sơ riêng và  được đánh giá sự tiến bộ.
- Tổ chức cho trẻ tham quan ít nhất 1 lần/ chủ đề.
-  100% trẻ được an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% nhóm lớp được tham gia các ngày hội “ Ngày hội thể thao” cùng các các ngày hội, “ Trung thu của bé, bé yêu cô giáo, Chú bộ đội, ngày tết quê em, bông hoa mừng  ngày 8/3, sinh nhật Bác Hồ, ngày tết thiếu nhi ” một cách có hiệu quả.
- 100% nhóm, lớp giao lưu cùng độ tuổi theo các chủ đề: Bé làm quà tặng mẹ, tặng cô, Lớn lên cháu làm chú bộ đội, Bé hát hay, múa dẻo, bé thông minh nhanh tri...
- 100% nhóm lớp tham gia Hội thi sáng tạo làm đồ dùng đồ chơi cấp trường đạt hiệu quả tốt. Hội thi cấp huyện đạt giải nhì.
3. Công tác phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi.
- Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tại thời điểm tháng 10/2018.- Huy động 100% trẻ MG 5 tuổi đến trường mầm non.
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi giảm xuống còn dưới 5%.
- 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn, 80% trẻ có các kỹ năng cơ bản theo độ tuổi.
- 100% lớp 5 tuổi có máy vi tính nâng cao chất lượng từ khai thác KISMART
- Trẻ được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
- 100% GV 5 tuổi đạt trên chuẩn đạt, định biên 2GV/lớp, được hưởng lương theo bảng lương.
- 100% Phòng học đảm bảo kiên cố, và được chuẩn bị tốt tâm thế chuẩn bị vào lớp 1.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT5T, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2018.
+ Mua sắm đồ dùng đồ chơi bổ sung các độ tuổi, trong đó lớp 5 tuổi:  9/9 lớp đạt tỷ lệ 100%.
4. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cảnh quan môi trường, trường chuẩn Quốc gia.
a. Chỉ tiêu:
a.1.  Nguồn kinh phí từ địa phương.
 
TT Danh mục ĐVT Số lượng
1 Xây các phòng học theo thông tư 02( cụm  Trung Tâm (4 phòng học), cụm Bắc Nghèn (1) phòng 5
2 Làm mái che nắng, mở rộng bếp tại cụm Đại Lộc m2 100
3 Nâng cấp sân trường tại cụm Trung Tâm m2 1000
4 Mở rộng cửa sau cụm TT m2 4
 
a.2. Mua sắm trang thiết bị( nguồn chi thường xuyên của nhà trường)
 
TT Danh mục ĐVT Số lượng
1 Lắp hệ thống camera( ĐL+ BN+ TT) cái 4
2 Mua máy in cái 2
3 Mua bàn ghế phòng HT bộ 1
4 Mua loa thông minh cái 2
5 Lắp máy điều hòa phòng họp cái 1
6 Làm sân vận động cụm Đại Lộc m2 200
7 Làm giàn mái che tại cụm TT 2, M2 100
8 - Xây dựng các góc chơi ngoài trời: Chợ Quê, Siêu Thị của Bé cái 2
9 -Làm hàng rào chắn các PTGT của phụ huynh vào sân trường m 40
 
B.Các khoản huy động từ phụ huynh:
I. Công trình phụ trợ, cải tạo, tu sửa  cơ sở vật chất:
 
TT Nội dung Số lượng
1 Quét vôi ve, Sơn các phòng học 3.500 m2
2 Sữa chữa cánh cửa nhà bếp cụm Bắc Nghèn  30 m2
3 Sửa chữa  công trình vệ sinh cụm  cụm Trung Tâm, Cụm Bắc Nghèn, Đại Lộc. 15 bồn
4 Tu sửa đường dây điện 150 m
5 Tu sửa quat điện, bóng điện  30 cái
6 Tu sửa đường ống dẫn nước, vòi nước 10 cái
7 Sơn, sửa đồ chơi ngoài trời 30 cái
8 Sữa chữa sạp giường cho trẻ ngủ 30 cái
9 Sơn sữa bàn ghế, giá đồ chơi 20 bộ
10 Tu sửa nền nhà cụm TT+ BN + Đại Lộc 100 m2
 
II. Mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy và học.
 
TT Nội dung ĐVT Số lượng
1 Mua bàn cho trẻ học cái 50
2 Mua bổ sung ghế ngồi cho trẻ cái 150
3 Mua tủ đựng đồ dùng cá nhân cho trẻ cái 5
4 Mua bổ sung quạt điện loại quạt treo tường SENKO cái 10
5 Mua  bổ sung các loại đồ chơi trong lớp cho trẻ loại 50
6 Vẽ trang trí tại cổng trường tại cụm BN + ĐL m2 40
7 Lắp hệ thống điều hòa cái 5
8 Mua đồ dùng trang trí theo 9 chủ đề lớp 25
  1. Xây dựng trường chuẩn.
- Phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
4. Công tác trường trọng điểm.
- Bám sát đề án để thực hiện tốt trường trọng điểm.
- 100% buổi hoạt động chuyên môn được tổ chức tốt.
- Chất lượng CSGD nhất huyện,
- Công tác bồi dưỡng đội ngũ: Nhất huyện.
- SKKN xếp thứ 3 toàn huyện.
- GVG tỉnh: 1 đồng chí.
5. Công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL và giáo viên.
a. Số lượng.
Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 50 người, (trong đó: Cán bộ quản lý  4, giáo viên mẫu giáo 44, giáo viên nhà trẻ 6.  nhân viên Kế toán 1 nhân viên Y tế 1).
           Nhân viên nuôi dưỡng: 17, ngoài biên chế: 17 người.
+  Đảng viên 29, tỷ lệ  60 %,  Kết nạp 2 đảng viên, giới thiệu 3 đoàn viên ưu tú học lớp cảm tình Đảng.
 -  Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
 +  Tỷ lệ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn: 100 % ( kể cả kế toán, y tế), trong đó trên chuẩn:  90%.
     - Mỗi CBGV thực hiện 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên/năm học, tổ chức làm bài thu hoạch để làm căn cứ đánh giá xếp loại BDTX theo quy định.
         - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 -2 lần/ tháng
         - 100% CBQL sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
- 85% CBGVNV biết khai thác trang WEBSITE(Webs)của trường, của Phòng.
-  30 % GV có bài viết trên trang Web.
-  100% nhóm lớp XD môi trường mở phù hợp với điều kiện thực tiễn, từ môi trường đó trẻ được hoạt động một cách có hiệu quả.
          - GV giỏi trường: 38, GV Giỏi huyện: 5( Giữ vững), GVG tỉnh: 1, Đạt giải nhì cấp huyện về hội thi đồ dùng đồ chơi..
          - 38 SKKN cấp trường; cấp huyện: 8, cấp tỉnh: 2. xếp thứ 3 cấp huyện
          - Đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp: HT: XS,  HP: XS, GV: 30% XS, K: 60, TB: 10%, không có loại yếu kém.
          - Lương nhân viên nuôi dưỡng đạt: 2,800,000 – 3.500.000 đồng/ người/tháng.
7. Công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục.
a. Chỉ tiêu:
- Phấn đấu số giáo viên được kiểm tra 100%
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 3 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:4 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú, công tác bán trú: 9/lần/năm( ngoài ra còn KT đột xuất, thường xuyên)
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 2 lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi:2 lần/năm
- Kiểm tra việc thực hiện sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2 lần/năm.
- Trường hoàn thành công tác tự đánh cấp độ 1.
         8. Công tác thi đua.
- Tập thể; 
                -  Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu  xuất sắc
                - Tập thể lao động tiên tiến xuất sắc
                          - Tổ đạt tiên tiến xuất sắc: 4 tổ.
                - Cụm đạt tiên tiến xuất sắc: 3 cụm.
                - Lớp XS: 15 lớp.           
 - Cá nhân:
               - Bằng khen Bộ GD &ĐT : 1 đồng chí
                - Bằng khen UBND tỉnh: 1 đồng chí
                - CSTDCS: 8 đồng chí, LĐTT: 42 đồng chí
               -  Kết nạp Đảng viên mới: 3 đồng chí.
                - SKKN: Cấp tỉnh : 2, cấp huyện 8, cấp trường: 38
                - Hồ sơ XS: 20, khá: 30, TB: 5
                - Bé khỏe – bé ngoan:  850 cháu.
                - 100% trẻ 5 tuổi lên lớp 1.
III.NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Công tác tuyên truyền. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về GDMN được sự đồng thuận cao trong Đảng viên, nhân dân, phụ huynh, các cấp các ngành về các chủ trương đổi mới của ngành.
2. Đẩy mạnh phát triển GDMN theo hướng xã hội hóa. Làm tốt công tác tham mưu tuyên truyền để xây dựng thêm các phòng học tại cụm Bắc Nghèn, xây dựng các phòng học mới tại cụm Trung tâm, sữa chữa các phòng chức năng để xây dựng trường chuẩn mức 2. Mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ việc dạy và học. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng CSGD trong nhà trường
3. Làm tốt công tác tham mưu với địa phương, Phòng giáo dục để có phương án giảm tải trẻ trong các nhóm lớp 3 và 5 tuổi, đảm bảo bố trí số trẻ/nhóm, lớp đúng quy định theo Điều lệ trường MN. Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện của từng nhóm, lớp; chú trọng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” bằng các hoạt động cụ thể, như: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tận dụng tối đa các không gian, đồ dùng trong nhà trường để cho trẻ hoạt động, tăng cường các hoạt động giao lưu giữa các độ tuổi, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ hoạt động một cách tích cực. Tiếp tục tăng cường điều kiện thực hiện có hiệu quả các chuyên đề “Giáo dục vệ sinh cá nhân”, “Giáo dục phát triển vận động”, “Giáo dục an toàn giao thông”; tăng cường giáo dục kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ bằng các hoạt động thiết thực, như:  Bé với an toàn giao thông, bé tập đánh răng, bé rửa tay bằng gì? Bé chơi thể thao, Bé với an toàn giao thông, tuyên truyền phụ huynh không đi các phương tiện giao thông vào trường...
Tiếp tục phối hợp với  Trung tâm tiếng  anh GALAXI để cho trẻ làm quen với ngoại ngữ. Thực hiện tốt giám sát, quản lý việc tổ chức, đảm bảo nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với trẻ mầm non.
 Làm tốt công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh để tăng chế độ, đảm bảo khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ, có chế độ ăn riêng cho trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì.
4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Tiếp tục thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi giáo viên và cán bộ quản lý có nhận thức đúng và hành động thiết thực triển khai các hoạt động đổi mới .
+ Tổ chức tốt các chuyên đề cấp trường bằng các hoạt động thiết thực : Giáo viên dạy giỏi cấp trường, thi đồ dùng đồ chơi, thăm, lớp dự giờ, tham quan trường bạn.
Thực hiện BDTX giáo viên theo Chương trình BDTX giáo viên mầm non. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức theo khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “ GD Lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Tăng cường các giải pháp bồi dương đội ngũ giáo viên giỏi, giáo viên nòng cốt.
5. Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ quản lý theo chuẩn. Tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Xây dựng bộ tiếu chí đánh giá chuẩn phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị để đánh giá chính xác, thực chất, phù hợp.
Đổi mới hình thức và hoạt động kiểm tra giáo dục, hoạt động tự kiểm tra của nhà trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong trường MN. Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện tốt 3 công khai trong các trường MN. Phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo, đề xuất cấp trên xử lý theo  pháp luật đối với những các nhân có hành vi bạo lực học đường, vi phạm đạo đức nhà giáo.
6.  Làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền, vận động huy động nhiều nguồn lực để củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường. Tập trung xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đạt trường mầm non đạt chuẩn mức độ 2, Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham
- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD, XMC. Thông tư 07/2016/TT - BGDĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC. Củng cố vững chắc kết quả PCGDMNCTE5T. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, ưu tiên đội ngũ cho các lớp MG 5 tuổi ( Thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn, công tác tham mưu địa phương huy động nguồn lực; Làm tốt công tác phối kết hợp: Cha mẹ, cộng đồng.
-  Duy trì tốt mối quan hệ với nhóm trẻ độc lập Sao Mai, cùng trao đổi về chuyên môn, công tác huy động trẻ ra lớp, các hoạt động chăm sóc giáo dục về MN. Để nâng cao tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục MN.
          7. Nâng cao chất lượng PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện hiệu quả công tác kiểm định chất lượng trong trường MN, chú trọng công tác tự đánh giá đúng thực chất, khách quan.
 - Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá: Xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.Tiến hành thu thập minh chứng, nhập phần mềm, hoàn thành báo cáo.Thực hiện tốt công tác tự đánh giá, hoàn thành minh chứng, nhập số liệu vào phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, các loại hồ sơ, báo cáo về công tác kiểm định chất lượng, cập nhật phần mềm công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đúng định kỳ.
- Làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền, vận động để huy động mọi nguồn lực xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
8. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền và tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ phù hợp với nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.
9. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua, quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.
10. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong đội ngũ CBGV, NV, nhất là Luật ATGT, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống cháy nổ, cháy rừng, bão lụt bằng các hoạt động cụ thể, nh: Tập huấn Phòng cháy chữa cháy, Tổ chức thi tìm hiểu về luật an toàn giao thông.../.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
         Trên đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 -2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm học 2018 -2019. Tập thể trường MN Hoa Hồng luôn mong muốn nhận được sự quan tâm của GD&ĐT, của Đảng ủy, chính quyền địa phương, các bậc phụ huynh, của các ban ngành đoàn thể và tập thể cán bộ giáo viên nhân viên để trường MN Hoa Hồng đạt được kết quả cao nhất./.
Nơi nhận:                                                                                   HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Lãnh đạo địa phương;
- Cấp ủy, BGH;
- Trưởng các đoàn thể,các tổ CM;                                           Nguyễn Thị Lan                          
- Lưu: VT    
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: TRƯỜNG MN HOA HỒNG

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn