móc treo

Báo cào kiểm định chất lượng

Thứ sáu - 12/06/2015 21:14
Báo cáo kiểm định chất lượng 2014 - 2015.
 
 
 
BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ
 
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Nguyễn Thị Lan Hiệu Trưởng Chủ tịch hội đồng
2 Nguyễn Thị Lý Giáo viên Tìm thông tin minh chứng cho nhóm 1
3 Trần Thị Xoan Tổ trưởng Thư ký
4 Phạm Thị Mơ Phó hiệu trưởng Thành viên
5 Hoàng Thị Kim Khánh Tổ trưởng Thành viên
6 Đinh Thị Anh Minh Bí Thư đoàn Thanh niên Thành viên
7 Trần Thị Hoa Thắm Kế toán Thành viên
8 Võ Thị Xoan Tổ phó Thành viên
9 Trần Thị Hạnh Chủ tịch công đoàn Thành viên
 
MỤC LỤC
    Trang
Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá
 
Mục lục
 
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
 
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
 
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
 
      ...
 
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
 
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
 
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
 
Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
 
Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
 
Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
 
Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.
 
Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
 
Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
 
Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.
 
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
 
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
 
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.
 
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.
 
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
 
Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
 
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
 
Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
 
Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.
 
Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.
 
Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.
 
Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.
 
Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
 
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
 
Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
 
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
 
Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
 
Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.
 
Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.
 
Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
 
Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.
 
Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.
 
Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.
 
Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.
 
Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.
 
III. KẾT LUẬN CHUNG
 
Phần III. PHỤ LỤC
 
  DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
1 ATGT An toàn giao thông
2 BGH Ban giám hiệu
3 CMHS Cha mẹ học sinh
4 CNTT Công nghệ thông tin
5 CNVC Công nhân viên chức
6 CSVC Cơ sở vật chất
7 ĐDDH Đồ dùng dạy học
8 ĐV Đảng viên
9 GAĐT Giáo án điện tử
10 GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo
11 CS-GD Chăm sóc- giáo dục
12 CB,GV,NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
13 GVG Giáo viên giỏi
14 HĐND Hội đồng nhân dân
15           PCGD Phổ cập giáo dục
16           SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
17           SPKHKT Sản phẩm khoa học kỷ thuật
18           TĐG Tự đánh giá
19            MN Mầm non
20           XHHGD Xã hội hoá giáo dục
21            TTLĐXS Tập thể lao động xuất sắc
22            CSTĐCS Chiến sĩ thi đua cơ sở
23           UBND Uỷ ban nhân dân
24 UBDSGĐTE Ủy ban dân số gia đình trẻ em
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 5 X
2 X 6 X
3 X 7 X
4 X 8 X
 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 4 X
2 X 5 X
3 X
 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 4 X
2 X 5 X X
3 X 6 X
 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 2 X
 Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X 5 X
2 X 6 X
3 X 7 X
4 X 8 X
 
 
Tổng số các chỉ số đạt: 80/87, Tỷ lệ  %: 91,9
Tổng số các tiêu chí đạt: 26/29 %: 89
 
 
PHẦN I
 CƠ SỞ DỮ LIỆU
 
Tên trường(theo quyết định mới nhất): trường MN Hoa Hồng
Tên trước đây (nếu có): Trường MN Hoa Hồng Thị Trấn
Cơ quan chủ quản: Phòng GD &ĐT Can Lộc
 
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương HÀ TĨNH Tên hiệu trưởng Nguyễn Thị Lan
Huyện/quận/thị xã/thành phố Huyện Can Lộc Điện thoại trường 0976978579
Xã/phường/thị trấn ThịTrấn NGhèn Fax
 
Đạt chuẩn quốc gia Đạt chuẩn Quốc gia Website http://mnhoahong.canloc.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 2012 Số điểm trường (nếu có) 4
Công lập
  Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
 
Tư thục
  Trường liên kết với nước ngoài
 
Dân lập
  Loại hình khác (ghi rõ):
 
 
1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
 
 
Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 0 1 1
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 4 4 4 4
Số lớp mẫu giao từ 3 đến 4 tuổi 4 4 5 5
Số lớp mẫu giao từ 4 đến 5 tuổi 4 4 6 6
Số lớp mẫu giao từ 5 đến 6 tuổi 6 6 8 8
Cộng 23 23 24 24 24
 
2. Số phòng học
 
 
Năm học
2010 - 2011 Năm học
2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013 Năm học
2013 - 2014 Năm học
2014 - 2015
Tổng số 23 23 24 24 24
Phòng học kiên cố 14 14 18 18 18
Phòng học bán kiên cố 9 9 6 6 6
Phòng học tạm
 
 
 
 
 
Cộng 46 46 48 48 48
 
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
 
a). Số liệu tại thời điểm tự đánh giá
 
 
Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
 
Ðạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1
0 1 0
 
Phó hiệu trưởng 2 2
0 2 0
 
Giáo viên 49 49
49 37 0
 
Nhân Viên 21 21
21 1 0
 
Cộng 73 73
70 41
 
 
b). Số liệu của 5 năm gần đây
 
 
Năm học
2010 - 2011 Năm học
2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013 Năm học
2013 - 2014 Năm học
2014 - 2015
Tổng số giáo viên 38 40 49 49 50
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ) 10 10 11 10 10
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) 2 2 2 2 2
Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú) 15 15,2 16 17 16,8
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 8 8 10 10 11
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên 2 2 3 3 3
 
4. Trẻ
 
 
Năm học
2010 - 2011 Năm học
2011 - 2012 Năm học
2012 - 2013 Năm học
2013 - 2014 Năm học
2014 - 2015
Tổng số 655 665 772 762 751
Trong đó
 
 
 
 
 
Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 16 19 20 27
Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 60 62 91 95 99
Trẻ từ 3 đến 4 tuổi 120 125 145 155 165
Trẻ từ 4 đến 5 tuổi 101 105 207 249 180
Trẻ từ 5 đến 6 tuổi 145 154 272 225 279
Nữ 255 274 340 355 316
Dân tộc
 
 
 
 
 
Đối tượng chính sách
 
Khuyết tận 2 5 6 3 4
Tuyển mới 150 225 170 165 155
Học 2 buổi trên ngày 655 665 772 762 751
Bán trú 400 405 695 741 733
Tỷ lệ trẻ/lớp 31,8 30,8 34,8 34 32,8
Tỷ lệ trẻ/nhóm 20 19,5 22 23 25,2
 
 
 
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường MN Hoa Hồng thuộc Thị Trấn Nghèn - Huyện Can Lộc - Tỉnh Hà Tĩnh, trường được tách ra từ trường MN Thị Trấn vào năm 2003. Năm 2012 thực hiện đề án sáp nhập trường của UBND tỉnh Hà Tĩnh, trường được sáp nhập ới trường MN Thị Trấn vào ngày 13 tháng 8 năm 2012.
Sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường từng bước được khẳng định vai trò, vị trí đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của Thị trấn Nghèn, trong những năm qua, trường luôn được Phòng Gd & ĐT Can lộc xếp vào tốp đầu của Huyện về chất lượng chăm sóc giáo sóc giáo dục trẻ, là một trong nhừng đơn vị có ề dạy về thành tích, nhiểu năm liền từ 2003 – 2015 đều đạt tập thể lao động xuất sắc, được Chủ tịch UBND Tỉnh tặng Bằng khen. năm 2015 được UBND Huyện chọn làm trường trọng điểm chất lượng trong toàn huyện.
 Tháng 8 năm 2012 sau khi sáp nhập trường, từ đó đến nay, trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động xất sắc được UBND Tỉnh, tặng bằng khen. 
  Về cơ cấu tổ chức, Trường MN Hoa Hồng là trường công lập, hạng 1. Đội Ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nhà trường có 77 người ( Kể cả giáo viên, nhân viên hợp đồng), cơ cấu cơ bản đảm bảo theo qui định. Các tổ chức đoàn thể, hội đồng trong trường hoạt động, vận hành theo đúng chức năng nhiệm vụ và phat huy tôt vai trò trong việc nâng cao chât lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong từng năm học.
  Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi được bổ sung hằng năm theo yêu cầu của từng độ tuổi đầy đủ, kể cả trang thiết bị hiện đại, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và các hoạt động khác. Khuôn viên, cảnh quan sư phạm nhà trường được bố trí hợp lý, khoa học. Phòng làm việc, phòng chức năng đầy đủ, đảm bảo kiên cố, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác nuôi dạy trẻ.
 Nguồn lực tài chính của trường được huy động và thưc hiện đảm bảo theo nguyên tắc tài chính, các quy định hiện hành; Sử dụng nguồn thu đúng mục đích, tập trung vào các hoạt động giáo dục, được sự đồng tình cao của phụ huynh, nhân dân địa phương. ngoài nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước, nhà trường đã huy động được một số kinh phí khá lớn sự đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh, sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ cho công tác giáo dục. Nhờ thế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, cảnh quan sư phạm của nhà trường ngày càng được cải thiện.
  Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường theo tinh thần Nghị quyết XI của Đảng, trong những năm qua, nhà trường luôn coi công tác kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
    Được sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT Can lộc, trường Mầm non Hoa Hồng tiến hành công tác Tự đánh giá chất lượng giáo dục, dựa theo thông tư  25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhăm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
        Để thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường đã tiến hành thu thập một hệ thống thông tin minh chứng cụ thể, thuyết phục nhăm khẳng định chất lượng giáo toàn diện trong đơn vị. 
        Hội đồng tự đánh giá (TĐG) trường gồm có 9 thành viên, các ththành viên trong hội đônhf đều là đại diện của các tổ chức đoàn thể trong trường, có khả năng đánh giá và đưa ra nhận xét khách quan về tình hình họat động của nhà trường. Hội đồng tự đánh giá đã tiến xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, thành lập các nhóm công tác, nhóm thư kí, Tập huấn phương pháp đánh giá cho các thành viên và tiến hành công tác Tự đánh giá.
         Căn cứ vào các tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, các văn bản hướng dẫn do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, từ tháng 3/2012 đến tháng 12/2014 các nhóm công tác tiến hành thu thập các thông tin và minh chứng trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường, của các cá nhân, của các tổ chức đoàn thể, phân tích, so sánh, đối chiếu với các Văn bản pháp quy có liên quan để nhận định và đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tổ chức và quản lý nhà trường 
       Trường mầm non Hoa Hồng hiện nay có đầy đủ có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có hội đồng trường theo quyết định của Phòng giáo dục và đào tạo, trường có các tổ chuyên môn và văn phòng. Cán bộ giáo viên, nhân viên luôn chấp hành tổ chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thực hiện tốt các phong trào thi đua do nghành giáo dục và địa phương phát động.
       Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của bộ giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước, luôn chú trọng đảm bảo công tác an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và chăm sóc sức khỏe cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Trường đã tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Các tổ chuyên môn và văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác).
b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
1.1.1. Mô tả hiện trạng
Trường Mầm Non Hoa Hồng do đồng chí Nguyễn Thị Lan sinh năm 1971 giữ chức vụ Hiệu Trưởng theo Quyết định bổ nhiệm của UBND Huyện Can Lộc[H1-1-01-01], đồng chí Trần Thị Xoan, Phạm Thị Mơ  [H1-1-01-02] phố hiệu trưởng do UBND Huyện Can Lộc, Nhà trường có Hội đồng trường [H1-1-01-03], Hội đồng thi đua khen thưởng[H1-1-[H1-1-01-04]
Trường có các tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn mẫu giáo, tổ chuyên môn nhà trẻ, tổ chuyên môn văn phòng[H1-1-01-06][H1-1-01-05], 
Nhà trường có đầy đủ các văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của nhà trường , Tổ chức chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức công đoàn và đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí  Minh[H1-1-01-06]
Quyết  định thành lập tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam của nhà trường[H1-1-01-07]
Quyết định về việc thành lập Công đoàn nhà trường[H1-1-01-08]
- Quyết định thành lập chi đoàn [H1-1-01- 09]
1.1.2. Điểm mạnh
Nhà trướng có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo Quy định của điều lệ trường MN, Các tổ chức trong nhà trường thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của ình, chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, phát huy ốt vai trò trách nhiệm lahx đạo, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động giáo dục của nhà trường
1.1.3. Điểm yếu
Việc thành lập các tổ chuyên môn, tổ  văn phòng và các tổ chức khác đa số còn phải kiêm nhiệm  nên phấn nào ảnh hưởng đến quá trình công tác
1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tham mưu với các cấp , chính quyền địa phương, ngành giáo dục đào tạo duy trì và tổ chức tốt hoạt động của các đoàn thể trong trường. 
Bố trí, sắp xếp thời gian để các đồng chí đại diện cẩu các đoàn thể hoạt động phù hợp hơn
1.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;
c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.
1.2.1. Mô tả hiện trạng
Trong năm qua, số trẻ trong độ tuổi đến trường tăng lên đến nay đã đạt kế hoạch đề ra, trẻ được học theo đúng độ tuổi. Toàn trường có tổng số 24 nhóm lớp, có 1 nhóm trẻ dưới 24 tháng và 4 nhóm trẻ từ 25 -36 tháng, 5  lớp MG 3 tuổi, 5 lớp Mg 5 tuổi, 9 lớp MG 5 tuổi[H1-1-02.01]
Trẻ đến trường được phân chia theo các độ tuổi, Trẻ từ 18 đến 24 tháng, 25 -36 tháng tuổi, 3 tuổi. 4 tuổi, 5 tuổi, Số lượng trẻ trong các nhóm lớp cơ bản đạt số trẻ theo quy định tại điều lệ trường MN[H1-1-02-01]
Trường MN Hoa Hồng có 4 điểm trường và được quy hoạch tại trung tâm dân cư, có Quyết định chuyển đổi trường MN Bán công sang trường MN Công lập, điểm chính của trường được đặt tại khu trung tâm, khu dân cư đây là khu dân cư mới được quy hoạch phát triển nhanh, có nhiều đường giao thông, trạm y tế vv, rộng thoáng mát, yên tỉnh, các điểm khác cơ bản đều được đặt tại địa điểm thuận lợi cho việc đưa đón trẻ
1.2.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ các lớp học được phân chia theo đúng độ tuổi, đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, 100% trẻ được ăn tại trường
1.2.3. Điểm yếu
Số trẻ học tại tại các lớp học quá tại, điểm trường nhiều khó khăn trng quản lý chỉ đạo
1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Làm tốt công tác tham mưu với các cấp để xây dựng thêm các phòng học nhằm giảm tại tại các lớp, tập trung điểm Nam Sơn về tại cụm Trung tâm
1.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.
Tiêu chí 3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1.3.1. Mô tả hiện trạng
Theo quy định điều lệ trường MN, sau khi tham khảo ý kiến cần thiết cho việc thành lập tổ nhóm, hiệu trưởng nhà trường có đề nghị thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Trong năm học 2014 - 2015 trường có 3 tổ chuyên môn: tổ nhà trẻ, tổ mẫu giáo, tổ văn phòng. mổi tổ đều có sự quản lý của tổ trưởng và tổ phó[H1.1.03.01].
Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng năm học[H1.1.03.02]. theo khả năng của từng tổ trưởng kế hoạch được thể hiện từng mức độ khác nhau. hầu hết các tổ trưởng đều chưa được tập huấn hãy tham gia các lớp bồi dưỡng về quản lý nên việc xây dựng kế hoạch chưa được đánh giá cao, phải bổ sung thay đổi. nhưng theo thời gian quy định, các tổ trưởng đều có triển khai thực hiện, đánh giá rruts kinh nghiệm. mổi tháng các tổ sinh hoạt 2 lần, bình quân 2 tuần họp 1 lần [H1.1.03.03]
Nhà trường tạo mọi điều kiện cho các tổ thực hiện nhiệm vụ theo quy định trong điều lệ trường mầm non: xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng ,tuấn, năm học và các hoạt động khác [H1.1.03.04]. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tự kiểm tra, đánh giá chất lượng hiệu quả công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ [H1.1.03.05] và quản lý tài liệu, đồ dùng đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch nhà trường, tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cuối năm học [ H1.1.03.06].Tham gia bình xét đề nghị khen thưởng, đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng, học kỳ và cả năm[H1.1.03.07]
1.3.2. Điểm mạnh
Các tổ chuyên môn và văn phòng được thành lập, cơ cấu theo quy định, phù hợp thuận lợi cho hoạt động sinh hoạt trong tổ theo quy định, phù hợp thuận lợi cho hoạt động sinh hoạt trong tổ theo quy định. Các nhiệm vụ của tổ được thực hiện đầy đủ
1.3.3. Điểm yếu
Do hầu hết tổ trưởng chưa qua trường lớp quản lý, chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong sinh hoạt, quản lý trong tổ còn thiếu sót trong lập kế hoạch, chưa mạnh dạn góp ý đồng nghiệp, chưa nhạy bén xử lý tình huống. Bị động trong việc sắp xếp thời gian họp sinh hoạt tổ
1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu trực tiếp hướng dẫn, kèm cắp giúp đỡ các tổ trưởng từng công việc như hương dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức họp sinh hoạt định kỳ, hỗ trợ việc tổ chức các buổi chuyên đề sinh hoạt chuyên môn. Quy định thời gian họp tổ, phê duyệt, gợi ý nội dung các cuộc họp, kế hoạch tuần, tháng để tổ trưởng chủ động hơn trong sinh hoạt tổ
1.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà  trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1.4.1. Mô tả hiện trạng
Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia các lớp học tập Nghị Quyết của  Trung ương, Đảng ủy, các buổi họp đầy dủ đugs thành phần, hàng năm chi bộ đạt dah hiệu trong sạch, vững mạnh, Năm 2012, 2013, 2013 -2014, đạt chi bộ vững mạnh tiêu biểu[H1-1-04.01)
Thực hiện báo cáo chính xác đúng thời gian quy định của Phòng GD & ĐT, hàng năm có các báo cáo đầu năm, học kỳ I, Tổng kết năm học, các báo cáo riêng từng bộ phận khác nhau như thống kê, tổ chức kiểm tra[H1-1-04- 02]
Quy chế dân chủ được xây dựng, bổ sung, chỉnh sửa hàng năm trong hội nghị cán bộ giáo viên, nhân viên đều được thông qua[H1-1-04- 03], Nhà trướng có Quyết định thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ với sự giám sát của ban thanh tra nhân dân trong hội nghị cán bộ công nhân viên chức ban thanh tra nhân dân có báo cáo tổng kết việc thực hiện quy chế và đảm bảo quy chế dân chủ,, chưa có dấu hiệu vị phạm[H1-1-04.05], hàng năm đều có báo cáo công đoàn, nhà trường về thực hiện dân chủ hoạt động của nhà trường [H1-1-04-06]
1.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường luon thực hiện tốt các chủ trương chính sách của đảng, pháp luật nhà nước. Được nhận bằng khen và nhiều giấy khen của các cấp vì đã có thành tích trong việc thực hiện các phong trào, các cuộc vận động chấp hành tốt sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và ngành, thướng xuyên báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của nagnhfh, quy chế dân chủ được phát huy hiệu quả
1.4.3. Điểm yếu
Nhiều thông tin do thông báo đọt xuất nên có đôi lúc chế độ báo cáo chưa kịp thời
1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường chỉ đạo các bộ phận cập nhật thông tin và báo cáo kịp thời các thông tin
1.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1.5.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ các loại hồ sơ phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định, nhà trường có hồ sơ quản lý trẻ em, hồ sơ quản lý trẻ học hòa nhập[H1-1-05-01],  hồ sơ quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, [H1-1-05.02 Hồ sơ quản lý chuyên môn, [H1-1-05- 03] Sổ lưu trữ các văn bản công văn đi đến[ H 1. 01.04- 04]]biên bản thẩm quyền của Phòng GD & ĐT về kiểm tra hồ sơ sổ sách, hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất , tài chính , Hồ sơ quản lý bán trú[ [H1-1-05-05], có hồ sơ theo dõi khám sức khỏe trẻ, sổ theo dõi trẻ đến lớp, số chuyên môn, thăm lớp dự giờ học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn, sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
Nhà trường có các các bộ phận lưu trữ hồ sơ theo quy định đầy đủ. Hiệu trưởng quản lý hồ sơ nhân sự, hồ sơ quản lý trẻ em, hồ sơ quản lý các phong trào thi đua[H1-1-01- 05.06  Phó hiệu trưởng quản lý hồ sơ trẻ khuyết tật hòa nhập, quản lý hồ sơ chuyên môn, đánh giá trẻ, sổ theo dõi lớp[H1-1-05- 06], Giáo viên quản lý kế hoạch giáo dục, hồ sơ học tập của trẻ [H1-1-05- 07], Nhà trường lưu trữ hồ sơ, văn bản, công văn đi đến, các văn bản lưu hành nội bộ, kế toán có hồ sơ tài chính, tài sản[ [H1-1-05-08]
Hàng năm nhà trường cùng các tổ chức đoàn thể vận động cán bộ giáo viên, nhân viên đăng ký tham gia phong trào thi đua và được các tập thể cá nhân tham gia nhiệt tình. hàng năm nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ giáo viên ký cam kết thi đua , đối với tập thể cá nhân. Ngoài phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, truyền thống của ngành, hàng năm có các phong trào khác như: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, đơn vị văn hóa, trường học an toàn về an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông, người cán bộ trung thành gương mẫu.[H1-1-05-09]
1.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ quản lý, lưu trữ theo quy định, sắp xếp ngăn nắp đễ tìm. các phong trào thi đua được tổ chức và duy trì đạt kết quả cao.
1.5.3. Điểm yếu
Hồ sơ sổ sách các nhóm lớp thể hiện chưa thông nhất trong ghi chép, trình bày chưa theo thể thức quy định. Trong việc bầu chọn cá nhân trong phong trào thi đua còn mang tính bình quân, điển hình chưa thật nổi bật
1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bổ sung hoàn thiện khoa học hơn, đầy đủ các loại hồ sơ của nhà trường, lưu trữ các loại hồ sơ sắp xếp khoa học, Hội đồng thi đua khen thưởng xây dựng tiêu chí thi đua hàng thành cụ thể,, rõ ràng, chính xác với tình hình thực tế.
1.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật.
c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
1.6.1. Mô tả hiện trạng
Để quản tốt  các hoạt động giáo dục nhà trường được tiến hành như sau: Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện( KH thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch chuyên môn) theo từng năm tháng, tuần, trong buổi họp giao ban giám hiệu nhà trường triển khai đến từng tổ, cá nhân để xây dựng kế hoạch thực hiện[H1-1-06-01], đồng thời có kế hoạch tư kiểm tra như dự giờ, thăm lớp rút kinh nghiệm những việc làm tốt, chưa tốt, sau đó bổ sung điều chỉnh, [H1-1-06-02]
 Nhà trường thực hiện lưu đầy đủ các loại hồ sơ nhân sự như: đề bạt, bổ nhiệm,, miễn nhiệm cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của luật cán bộ công chức viên chức, điều lệ trường MN và các quy định khác của pháp luật[H1-1-06-03]
 Nhà trường thực hiện việc lập dự toán[H1-1-06-04] thực hiện thu chi quyết toán hàng quý hàng năm[H1-1-06-05], [H1-1-06-06] Trường thực hiện báo cáo tài chính hàng năm, kiểm kê tài sản vào cuối năm học, có kết luận kiểm tra, biên bản kiểm tra, thành tra tài chính[H1-1-06-07], [H1-1-06-08], [H1-1-06-09], [H1-1-06-10], [H1-1-06-11], [H1-1-06-12], hàng năm nhà trường thực hiện công khai tài chính tới tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên [H1-1-06-13]
1.6.2. Điểm mạnh
Trường MN Hoa Hồng có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định. Nhà trường thực hiện lưu trữ hồ sơ đúng theo quy định, thực hiện công tác quản lý tài chính tài sản, có công kha tài chính rõ ràng, có kế hoạch chi tiêu nội bộ, lập dự toán thực hiện thu chi, quyết toán theo đúng quy định, hàng năm có kiểm kê tài sản vào cuối năm, thực hiện và quản lý tốt công tác tài chính. lưu trữ hồ sơ chứng từ theo nguyên tắc và quy định chung
1.6.3. Điểm yếu
Hồ sơ theo dõi kiểm kê tài sản trong trường một số năm cũ bị thất lạc.
1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Xây dựng các loại kế hoạch của nhà trường sát với tình hình thực tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, chỉ đạo sắp xếp quản lý hồ sơ các năm đầy đủ, khoa học
1.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường.
b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.
1.7.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có phương án đề đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường. Giờ đón và trả trẻ bảo vệ luôn có mặt để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định, đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường trong giờ quy định, bảo vệ thường xuyên trực tại trường, tài sản nhà trường luôn được đảm bảo, trường có nội quy nhà trường rõ ràng[H1-1-07-01]
Trường MN Hoa Hồng luôn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ[H1-1-07-02]
Nhà trường tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh  một số tai nạn thường gặp ở trẻ. Tổ chức thi quy chế nuôi dạy trẻ, phát tài liệu cho 100% giáo viên về phòng chống tai nạn thương tích, khảo sát các nguy cơ gây tai nạn thương tích, loại bổ những thiết bị sữa chữa những đồ dùng đồ chơi không an toàn với trẻ. Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh các tai nạn thương tích không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ, xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học, lắp đặt bình chữa cháy ở những nơi dễ nhìn thấy, để sử dụng, Bình ga của bếp ăn được đưa ra ngoài bếp, hệ thống đưỡng đây điện thường xuyên được kiểm tra thay thế và sữa chữa [H1-1-07-03], Đầu năm trường ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa chỉ tin cậy, rõ ràng, có xác nhận của chính quyền địa phương[ [H1-1-07- 04], Hàng năm trung tâm y tế huyện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và y tế học đường đạt kết quả tốt, [H1-1-07-05], [H1-1-07-06]
Có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, tổ chức hiệu quả quản lý trẻ trong lớp học, dạo chơi ngoài trời, trẻ mới đến lớp, nhà trường thực hiện khóa cổng sau giờ đón trẻ, không trả trẻ cho người lạ, thực hiện ký cam kết với phụ huynh[H1-1-07-07], [H1-1-07- 08], Báo cáo tổng kết cuối năm học có đánh giá nội dung việc đảm bảo an toàn cho trẻ, cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường học [H1-1-07- 09]. Trong năm học nhà trường đã được cấp giấy chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường MN [H1-1-07-10]
1.7.2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, Phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ giáo viên nhân viên trong trường. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong nhà trường
1.7.3. Điểm yếu
Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày với số lượng lớn, trẻ nhỏ vẫn có thể xảy ra té ngã, trầy xước, chảy máu, hoặc bị sốt, chảy máu cam đối với giáo viên vẫn còn lúng túng, xử lý chậm.
Một số phụ huynh và giáo viên chủ quan trong quá trình quản lý trẻ: Trẻ chơi một mình,  Thức ăn còn nóng, không đậy nắp
1.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường quản lý chặt chẽ hơn trong việc quản lý trẻ và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trât tự phòng chống cháy nổ, dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGVNV trong nhà trưởng.
Tăng cường công tác phối kết hợp với phụ huynh trong việc phòng chống dịch bệnh và vệ sinh cá nhân cho trẻ. Nhân viên y tế cần có các biện pháp kịp thời trong việc quản lý trẻ ốm và đảm bảo an toàn cho trẻ.
1.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.
a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả.
b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hoá địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian.
c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.
1.8.1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch tổ chức lễ hội như ngày hội đến trường, tết trung thu, ngày 20/11....[H1-1-08-01], hàng tháng các lớp tổ chức hoạt động văn nghệ cho tre được thể hiện qua các hoạt động âm nhạc, chơi các góc, biểu diễn văn nghệ cuối chủ đề[H1-1-08-02]
Hàng năm nhà trường tổ chức cho trẻ các lớp 4 t và 5 tuổi được tham quan đia danh, di tích lịch sử, văn hóa đai phương như: Nhà văn hóa, trạm y tế, theo chủ đề[H1-1-08- 03]
Hàng tháng các lớp xây dựng kế hoạch sưu tầm và hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, ca dao đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng[H1-1-08-04] độ tuổi
1.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức cho trẻ các lớp MG 4, 5 tuổi tham quan các địa danh lịch sử của địa phương theo các chủ đề của năm học, tổ chức cho trẻ tha gia các hoạt động như : Trò chơi dân gian, đọc ca dao đồng dao, hát phù hợp với lứa tuổi
1.8.3. Điểm yếu
Chưa tổ chức cho trẻ tham quan tại địa phương còn gặp khó khăn, hạn chế
1.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường cần xây dựng kế hoạch chương trình lễ hội đa dạng phong phú hơn, Có kế hoạch phối kết hợp với với các bậc cha mẹ để tổ chức cho trẻ tham quan tại các địa danh của địa phương ,
hệ thông âm thành được sữa chưa kịp thời
Chỉ đạo giáo viên lông ghép tích hợp các nôi dung vào trong các hoạt động hàng ngày phong phú, phù hợp hơn
1.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1
Trường mầm non Hoa Hồng có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của điều lệ trường mầm non, bao gồm một Hiệu trưởng, hai Phó hiệu trưởng. Có các hội đồng như: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm giáo viên dạy giỏi; Có các tổ chuyên môn và văn phòng, chi bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên, làm việc theo khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, trách nhiệm cao với công việc được giao.
     Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.
      Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học hai buổi trên ngày.
      Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, của ngành và của điạ phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý  tài chính,tài sản.
       Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cũng như cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
      Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.
      Trường Mầm non Hoa Hồng luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
           -Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
           - Số tiêu chí đạt: 8
           - Số tiêu chí không đạt: 0
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
+ Số tiêu chí đạt: 8
+ Số tiêu chí không đạt: 0
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên là là yếu tố tiên quyết trong quá trình thực hiện mọi nhiệm vụ.
Trường Mầm non Hoa Hồng là một đơn vị trọng điểm chất lượng  của ngành giáo dục Can Lộc, hằng năm đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên được Phòng giáo dục và UBND Thị Trấn  quan tâm bổ sung đầy đủ theo cơ cấu định biên. Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường khá đồng đều, BGH có kinh nghiệm quản lí, phát huy được năng lực là những cán bộ được trưởng thành trong chuyên môn. Đội ngũ giáo viên nhà trường có tâm huyết, nhiệt tình trong công tác, có ý thức trách nhiệm cao. Số giáo viên giỏi các cấp hằng năm được phát triển cả về số lượng và chất lượng. Trong những năm qua, nhiều cán bộ giáo viên của nhà trường có trình độ chuyên môn sâu, đạt thành tích cao trong hoạt động giáo dục, được Phòng giáo dục và UBND huyện  bổ nhiệm làm cán bộ quản lí của các nhà trường trong các đơn vị . 
Nhà trường đã xây dựng được tập thể sư phạm đoàn kết, tạo dựng được môi trường giáo dục thân thiện, làm việc có kỉ cương, nền nếp, đạt hiệu quả cao.
Hàng năm nhà trường tuyển sinh trẻ vào trường theo đúng biên chế quy định tại Điều lệ trường mầm non, trẻ đến trường được vui chơi, học tập, rèn luyện những kỷ năng cơ bản cần thiết nhất để làm tiền đề phát triển một cách toàn diện về mọi mặt như đức, trí, thể, mỹ.
        Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng của nhà trường đạt yêu cầu theo quy định của điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
  Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Nhân viên nuôi dưỡng với trình độ đạt theo các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm và được đảm bảo quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Tiêu chí 1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
 
2.1.1. Mô tả hiện trạng
Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục. Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng nhà trường đều tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ sư phạm, lý luận chính trị.
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng nhà trường thực hiện nghiêm túc hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng theo quy định tại Điều 16, Điều 17 của Điều lệ trường Mầm non. Hiệu trưởng nhà trường đã thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quyền hạn của mình theo qui định của Điều lệ trường Mầm non, cụ thể: Hàng năm Hiệu trưởng đã tham mưu và có kế hoạch xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường cả về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, cơ sở vật chất, lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chức hoàn thành kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lí nhà trường một cách dân chủ khoa học. Các phó hiệu trưởng nắm vững chương trình giáo dục mầm non và có nhiều sáng tạo trong vấn đề chỉ đạo giáo viên thực hiện công tác chăm sóc- giáo dục trẻ, xây dựng giáo án với nhiều hình thức, biện pháp mới, ứng dụng vào quá trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ có hiệu quả
 Nhà trường có đầy đủ văn bằng chúng chỉ của Hiệu trưởng , phó hiệu trưởng     ( lưu hồ sơ cán bộ nhà trường)
-    Sơ yếu lý lịch có ghi quá trình công tác của hiệu trưởng ,phó hiệu trưởng      ( Lư hồ sơ cán bộ nhà trường)
Bà Nguyễn Thị Lan - Hiệu trưởng nhà trường vào ngành tháng 8/1990 đã có 25 năm công tác, trong đó 10 năm trực tiếp giảng dạy hiện nay dự giờ 2 tiết/tuần theo qui định của Bộ. Năm học 1991-1992 đến năm học 1996-1998 đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện, năm học 1998- 1999 đến năm học 2006-2007 đạt danh hiệuGiáo viên giỏi cấp tỉnh, chiến sỹ thi đua cơ sở, được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen, 2 bằng khen của Bộ Giáo dục, 5 bằng khen của UBND tnhr, 8 bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh và nhiều giấy khen của Sở GD, UBND Huyện can. Hiệu trưởng đã hoàn thành nghiệp vụ quản lí giáo dục; có chứng chỉ tin học; Tốt nghiệp lớp trung cấp Chính trị - Hành chính [H1-1-01-01]; [H2-2-01-01].
Bà Phạm Thị Mơ - Phó Hiệu trưởng vào ngành tháng 9/1996, liên tục từ năm học 2004-2005 đến năm học 2007-2008 đạt danh hiệu giáo viên giỏi huyện, năm học  năm 2010-2011 đạt giáo viên giỏi Tỉnh được Sở GD&ĐT tặng giấy khen, năm học 2009-2014, đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và các tổ chức đoàn thể khác tặng nhiều Giấy khen. Đồng chí đã tham gia giảng dạy 14 năm từ năm 2006 đến năm 2010; từ tháng 3/2010 được bổ nhiệm làm Phó hiệu trưởng nhà trường có chứng chỉ tin học; Tốt nghiệp lớp trung cấp Chính trị - Hành chính, hoàn thành nghiệp vụ quản lí giáo dục [H1-1-01-01]; [H2-2-01-01].
- Bà Trần Thị Xoan - Phó Hiệu trưởng vào ngành tháng 9/1990, liên tục từ năm học 2004-2005 đến năm học 2007-2008 đạt danh hiệu giáo viên giỏi huyện, năm học  năm 2009-2010 đạt giáo viên giỏi Tỉnh được Sở GD&ĐT tặng giấy khen, năm học 2012-2013, đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và các tổ chức đoàn thể khác tặng nhiều Giấy khen. Đồng chí đã tham gia giảng dạy 14 năm từ năm 1990 đến năm 2004; từ tháng 9/2004 được bổ nhiệm làm Phó hiệu trưởng nhà trường có chứng chỉ tin học; Tốt nghiệp lớp trung cấp Chính trị - Hành chính, hoàn thành nghiệp vụ quản lí giáo dục [H1-1-01-01]; [H2-2-01-01].
- Các đồng chí cán bộ quản lý có đầy đủ băng chuyên môn nghiệp vụ, bằng quản lý,và bằng trung cấp lý luận chính trị.
Hiệu trưởng , phó hiệu trưởng được đánh giá xếp loại hàng năm đạt loại xuất sắc
Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.
2.1.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có đội ngủ cán bộ quản lý trẻ, khỏe nhiệt tình trong công tác, có năng lực trong công tác chỉ đạo trong nhà trường.
- Có trình độ chuyên môn trên chuẩn.
- Luôn không ngừng học tập nâng cao trình độ  chuyên môn nghiệp vụ   và quản lý
2.1.3. Điểm yếu
Công tác tham mưu hiệu quả chưa cao
2.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Cần có kế hoạch để tham mưu xây dựng cơ sở vật chất  cho nhà trường có hiệu quả hơn
2.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.
a) Số lượng giáo viên theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác.
c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
2.2.1. Mô tả hiện trạng
 - Nhà trường có đầy đủ các danh sách giáo viên trong nhà trường [ H2.2.01]
- 100% giáo viên trong nhà trường được tập huấn về chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập; 100% nắm được phong tục tập quán, lễ hội các hoạt động văn hóa của địa phương; hằng năm nhà trường bố trí cho những giáo viên được phân công nhóm lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập tập huấn và cung cấp đầy đủ tài liệu về giáo dục cách đánh giá sự tiến bộ của trẻ khuyết tật học hòa nhập. Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn hướng dẫn giáo viên soạn bài để chăm sóc, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật phù hợp với từng loại tật, hàng tháng, kỳ, năm học có kiểm tra đánh giá quá trình chăm sóc của giáo viên cũng như sự tiến bộ của trẻ [H2-2-02-02]. Tuy nhiên công tác chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập chưa được chuyên sâu vào từng loại tật nên hiệu quả phục hồi đối với trẻ khuyết tật trí tuệ chưa cao.
- Tuyên truyền vận động trẻ khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường. [ H2.2.03.01]
2.2.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có đội ngủ giáo viên đủ về số lượng theo điều lệ và trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%  trong đó trên chuẩn đạt 78,8%theo quy định    đạt theo quy định điều lệ trường mầm non. Tập thể giáo viên nhiệt tình luôn tích cực trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. giáo viên của nhà trường có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
 - Tuyên truyền vận động trẻ khuyết tật vào học hòa nhập trong   nhà trường.
- Nhà trường đã làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ thông tin nhân sự và cập nhật kịp thời vào hồ sơ.
2.2.3. Điểm yếu
- Kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ của giáo viên còn chưa chuyên sâu.
2.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn, hiện có 4 GV đang theo học các lớp đào tạo tại chức
- Mở các lớp tập huấn để nâng cao hiểu biết về trình độ chuyên môn và giáo dục trẻ vào vào các đợt chuyên đề hàng tháng theo các năm học
- Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về giáo dục mầm non do phòng GD & ĐT tổ chức. Tăng cường đầu tư các loại sách giáo dục về hòa nhập trẻ khuyết tật tạo điều kiện cho GV tham khảo, nghiên cứu, học tập
2.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%.
c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.
2.3.1. Mô tả hiện trạng
Thi đua, khen thưởng là yếu tố cơ bản, động lực quan trọng để nhà trường điều hành công việc một cách hiệu quả nhất. Từ các văn bản hướng dẫn của các cấp hướng dẫn về cách đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên như: Hướng dẫn đánh giá xếp loại công chức hàng năm, Quyết định số 02/ 2008/QĐ-BGD&ĐT Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, Thông tư 17/2011/TT-BGD&ĐT ban hành chuẩn hiệu trưởng trường mầm non. Nhà trường đã cụ thể hóa bằng các tiêu chí thi đua để theo dõi đánh giá CB, GV, NV hàng tháng, cuối tháng các tổ hợp bình xét thành viên trong tổ sau đó các tổ và ban giám hiệu tổng hợp lại thông qua toàn thể CB, GV, NV vào cuộc họp hội đồng nhà trường cuối tháng, cuối kỳ và cuối năm học.  biên bản đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm    [H2-2-05-05]
- Hằng năm 100% giáo viên đứng lớp được đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp, với 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỷ năng sư phạm. Trong đó lĩnh vực 1 có 100% giáo viên đạt loại xuất sắc, lĩnh vực 2,3 đạt từ trung bình trở lên không có giáo viên đạt loại yếu kém; hàng năm có giáo viên dạy giỏi cấp Tĩnh,Danh sách giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh [ H2.3.02.01] Danh sách giáo viên dạy giỏi cấp huyện[ H2.3.02.02], Phân công cụ thể cho từng giáo viên có nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em các độ tuổi phù hợp[H2.3.03.01]. Được hưởng lương phụ cấp và các chế độ khác [H2.3.03.02] ( Lưu hồ sơ tài chính)
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường luôn được đánh giá có chất lượng của bậc học và được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật Danh sách giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ[H2.3.03.03
2.3.2. Điểm mạnh
Kết quả đánh giá xếp loại GV đạt loại khá trở lên. GV được đảm bảo các quyền theo điều lệ trường MN
- Nhà trường lưu trữ hồ sơ đầy đủ, giáo viên trẻ chiếm tỷ lệ cao, có trình độ chuyên môn cao, giáo viên đa số tự giác học tập nâng cao trình độ
2.3.3. Điểm yếu
- Có một số giáo viên chưa thực sự năng động trong các hoạt động, nhất là GV tổ nhà trẻ chuyên môn còn yếu nên tổ chức các hoạt động theo chương trình GDMN còn hạn chế. chưa nhạy bén sử lý tình huống trong hoạt động, giáo viên chưa hiểu biết nhiều về chế độ chính sách của pháp luật ban hành.
- Một vài giáo viên lớn tuổi  chưa tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Nhà trường có kế hoạch bồi dương chuyên môn cho những giáo viên còn hạn chế.Tiếp tục tổ chức lớp bồi dưỡng về hình thức cách tổ chức các hoạt động cho giáo viên, tăng cường dự giờ, kiểm tra, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi nhắc nhỡ giáo viên rút kinh nghiệm giảng dạy và thường xuyên cập nhập thông tin,nghiên cứu, tìm hiểu thêm về văn bản có liên quan đến vấn đề chăm sóc, giáo dục và quyền lợi cho GV mình.
Phó hiệu trưởng có kế hoạch bồi dưỡng cho GV còn hạn chế trong quá trình giảng dạy
- Tiếp tục vận động giáo viên học tập nâng cao trình độ
2.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên theo quy định;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn.
c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.
2.4.1. Mô tả hiện trạng
- Trường có 25 nhân viên (2 nhân viên biên chế, 24 nhân viên hợp đồng mùa vụ): 1 kế toán, 1 nhân viên y tế học đường; hợp đồng 4 nhân viên bảo vệ và 19 nhân viên phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng Số lượng nhân viên đảm bảo theo quy định có danh sách kèm theo [ H2.04.01]
- Đội ngũ nhân viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo quy định Đối với  nhân viên kế toán hoàn thành hồ sơ tài chính, tư vấn cho Hiệu trưởng trong vấn đề quản lý công tác thu chi của nhà trường; nhân viên y tế phối hợp với trung tâm y tế dự phòng khám sức khỏe định kỳ cho CB, GV, NV và trẻ đồng thời phối hợp với giáo viên các lớp cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ ở các độ tuổi theo quy định hiện hành; nhân viên phục vụ bán trú bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt, tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ; nhân viên bảo vệ thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. Các nhân viên thường xuyên trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định. Nhà trường lưu trữ đầy đủ chứng chỉ văn bằng của nhân viên [ H2.04.02]
- Lưu trữ đầy đủ danh sách phân công nhiệm vụ của nhân viên [ H2.04.03.01]
- Bảng lương của nhân viên [ H2.04.03.02]
2.4.2. Điểm mạnh
- Nhà trường có đủ số lượng nhân viên như kế tóa, nhân viên y tế, bảo vệ, có bằng cấp theo đúng chuyên môn. Đội ngủ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong mọi công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.4.3. Điểm yếu
- Chưa có nhân viên văn thư, nhân viên nấu ăn trình độ đào tạo nghề trên chuẩn còn thấp
- Chế độ chính sách còn thấp
2.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Động viên các đồng chí nhân viên tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- BGHNT tiếp tục tham mưu, đề xuất với cấp trên đề cử nhân viên nấu ăn học bồi dưỡng chuyên môn
2.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
a) Được phân chia theo độ tuổi;
b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;
c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.
2.5.1. Mô tả hiện trạng
Trong các năm qua, số trẻ trong độ tuổi tăng dần đến nay đã đạt kế hoạch đề ra , trẻ được học theo đúng độ tuổi . Hiện toàn trường có 751 trẻ. Trẻ được phân chia theo độ tuổi : Từ 18-24 tháng có 27 trẻ, từ 25-36 tháng có 4 nhóm trẻ và 99 trẻ, 5 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi có 168 trẻ, 5 lớp trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi có 180 trẻ,. 9 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi có 277 trẻ[H2.5.01.06], [H2.5.01.09]
Nhà trường tổ chức cho 100% các nhóm lớp được ăn bán trú tại trường , trẻ được chăm sóc giáo dục 2 buổi / ngày [H2.5.01.10]
Trẻ được đảm bảo các quyền lợi, lợi ích chính đáng , các cháu có hoàn cảnh khó khăn, hộ nghèo khuyết tật được chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục như nhau , giáo viên hướng dẫn phụ huynh thực hiện hồ sơ để hưởng chế độ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập theo qui định [H2.4.01.09][H2.4.01.09], [H2.5.01.07]. Mỗi năm các cháu được khám sức khỏe 2l/năm  [H2.4.01.09], [H2.5.01.07][H2.4.01.09], [H2.5.01.07]tại trường và khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập không phải trả tiền, được tham gia phát triển các năng khiếu vẽ, nặn, xé dán...Ngoài ra các cháu còn được hưởng hưởng các quyền lợi khác[H2.4.01.09], [H2.5.01.07], [H2.5.01.12]
2.5.2. Điểm mạnh
Trường có đủ các lớp học được phân chia theo đúng độ tuổi, đảm bảo theo điều lệ trường MN. 100% trẻ được ăn tại trường và được hưởng các quyền lợi chính sách đối với trẻ.
2.5.3. Điểm yếu
Trường còn nhiều cụm điểm nên còn hạn chế về công tác quản lý
2.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Phối hợp với các ban nghành đoàn thể địa phương huy động trẻ nhà trẻ đến lớp. Huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, làm tốt công tác tuyên truyền để tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ.
2.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2
 
Nhà trường đã tổ chức thực hiện nghiêm túc, triệt để quán triệt của Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, với mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả về sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự ngiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hiệu trưởng nhà trường đã làm tốt công tác lãnh đạo và quản lí phát triển đội ngũ nhà trường.
          Ban giám hiệu nhà trường có sức khoẻ tốt, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có chuyên môn vững vàng, đủ năng lực để lãnh đạo và quản lí nhà trường. 
     Đội ngũ giáo viên khá vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 82%; có lòng nhiệt tình trong công tác và có ý  thức học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Số lượng giáo viên giỏi được phát triển đều hằng năm, khẳng định sự trưởng thành trong chuyên môn của giáo viên. Có một số giáo viên giỏi tỉnh, thị có thành tích xuất sắc, có chí hướng phấn đấu phát triển, được UBND huyện và Phòng giáo dục bổ nhiệm làm cán bộ quản lý của các nhà trường trong toàn huyện
Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ; có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và nhân dân tín nhiệm.
      100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 81,6% giáo  viên đạt trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả.
      Nhà trường có đủ số lượng nhân viên kế toán, văn thư, nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ theo quy định. Nhân viên đều cói bằng cấp theo đúng quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
      Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên hàng năm đều cao. Tỷ lệ giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
      Cán bộ giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
      - Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn:5
      - Số tiêu chí đạt: 5
      - Số tiêu chí không đạt: 0
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5
+ Số tiêu chí đạt: 5
+ Số tiêu chí không đạt: 0
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Trong những năm qua nhà trường được đầu tư vầ cơ sở vật chất theo hướng ngày càng hiện đại, khung cảnh sư phạm xanh - sạch - đẹp. Nhà trường có diện tích đất rộng ở địa thế đẹp, các công trình được xây dựng kiên cố. Khuôn viên nhà trường, sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu.
  Các phòng học, phòng sinh hoạt chung, phòng thể chất nghệ thuật, bếp ăn đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
  Nhà trường cơ bản đã có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho giáo dục mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tiêu chí 1. Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;
c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.
3.1.1. Mô tả hiện trạng
 [ H3.3.01.01] Trường MN Hoa Hồng có khuôn viên riêng bằng phẳng với tổng diện tích là 13,500m2 đạt 17,9m2/trẻ và được UBND Tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 
[H3.3.01.02] Nhà trường có sơ đồ tổng thể của từng khu vực, các công trình được xây dựng kiên cố.
[H3.3.01.03] Khuôn viên của nhà trường được thiết kế phù hợp với yêu cầu của trường mầm non, cổng trường xây trụ gạch, có cổng sắt, có biển trường phù hợp xung quanh trường có tường rào bao quanh.
[H3.3.01.04] Nhà trường có đủ nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh cụ thể: Nguồn nước dùng bằng nước sạch tự nhiên 
Khuôn viên nhà trường được thiết kế phù hợp với yêu cầu của Trường Mn : Cổng trường xây trụ gạch, có cổng sắt, có biển trường phù hợp, xung quanh trường có tường rào bao quanh
Nhà trường có đủ nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh, Cụ thể: Nguồn nước dùng bằng nước sạch tự nhiên[H3-3-01- 05]
3.1.2. Điểm mạnh
Trường có diện tích đất đảm bào theo yêu cầu chuẩn qui định, các công trình xây dựng kiên cố. Khuôn viên nhà trường có biển tên trường, tường rào bao quanh. hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống rãnh sạch, phù hợp.
3.1.3. Điểm yếu
Do tình hình địa thế đất và nước của địa phương nên nhà trường phải xây dựng hệ thống bơm nước sạch cho toàn trường, nhưng trong khi sử dụng máy bơm còn đôi khi trục trặc về kĩ thuật
3.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục vận động các ban nghành đoàn thể tại địa phương và phụ huynh học sinh đóng góp ủng hộ kinh phí và cây cảnh để tạo khuôn viên cây xanh trong nhà trường
3.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;
b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.
3.2.1. Mô tả hiện trạng
Sân chơi của nhà trường có tổng diện tích 2.500m2/13.500m2 bằng 18,5% diện tích mặt bằng của nhà trường được thiết kế phù hợp với khuôn viên, được lát gạch, bồn hoa, chậu cảnh, cây xanh được cắt tỉa đẹp tạo bóng mát cho sân trường. tất cả đước sắp xếp hợp lý, khoa học  có thẩm mỹ giáo dục[H3-3-02-01]
Trường có vườn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa phong phú gần gũi với trẻ, có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc giúp trẻ khám phá học tập[H3-3-02-02]
Khu vực sân chơi cho trẻ chơi ngoài trời được lát gach, trên sân có các đồ chơi ngoài trời: như đu quay, cầu trượt, bập bênh, nhà bóng...được bố trí một cách khoa học, hợp lý đảm bảo tính an toàn và phù hợp với trẻ. qua thống kê danh mục đồ chơi ngoài trời có hờ sơ thiết kê xây dựng nhà trường[H3-3-02-03]
3.2.2. Điểm mạnh
Diện tích sân chơi rộng, bằng phảng, có cây xanh phù hợp với nhu cầu vui chơi của trẻ. khu vực sân chơi được bố trí phù hợp, đò chơi đảm bảo an toàn mẫu mã phù hợp với trẻ, vườn rau cây cảnh được trồng các loại cây, rau gần gũi với trẻ đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp
3.2.3. Điểm yếu
Vườn cây danh riêng cho trẻ chăm sóc khám phá, học tâp, qui hoạch chưa đẹp, cây bóng mát còn ít
3.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tu sủa, nâng cấp bổ sung các trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời cho trẻ. tham mưu với cấp trên cấp kinh phí và huy động các nguồn lực của các ban nghành, phụ huynh để qui hoạch và xây dựng vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, khám phá và học tập, xây dựng vườn cổ tích cho trẻ
3.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.
a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;
b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.
3.3.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có phòng sinh hoạt chung  có 16 nhóm lớp, mối phòng dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ đảm bả diện tích trung bình 1,8 m2 có 12 nhóm lớp có kho riêng để chăn chiếu đồ dùng cho trẻ với diện tích 10m2, các lớp đều có khu vệ sinh riêng , hợp vệ sinh . Trong các phòng sinh hoạt chúng có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng mát, nền được lát gạch màu sáng, gạch hoa không trơn trượt, có hồ sơ thiết kế các phòng học. Có đầy đủ bàn ghế GV và trẻ[H3-3-03-01]
Phòng sinh hoạt chung làm nơi cho trẻ ngủ đảm bảo diện tích trung bình 1,8 m2/ trẻ, đảm bảo hợp vệ sinh, yên tĩnh thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, có đủ chăn chiếu, sạp nằm, có hệ thống tủ đựng các đồ dùng phục vụ cho trẻ ngủ[H3-3-03-02]
Nhà trường có 18 lớp có hiên chơi rộng 2,2 m có lan can xây tường bao quanh cao 1m khoảng cách giữ các nan sắt hành lang là 0,1m[H3-3-03-04]
3.3.2. Điểm mạnh
Nhà trường có các phòng học kiên cố và bán kiên cố đảm bảo đủ diện tích, đẹp, gọn gàng, khang trang, thoáng mát đủ ánh sáng, sạch sẽ cho trẻ tham gia các hoạt động vui chơi : ăn, ngủ, vệ sinh. trong phòng nhóm được trang bị đầy đủ các đồ dùng như bàn ghế, tranh  ảnh cây hoa, ... trang trí đẹp mắt phù hợp với chủ đề giáo dục và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý nhận thức từng lứa tuổi ở trường nhóm lớp từ đó giúp cho GV thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc GD trẻ, trẻ yêu thích đến lớp. Khu vực hiên chơi cũng được thiết kế đảm bảo theo qui định tiện lợi cho các hoạt động hàng ngày của GV và trẻ
3.3.3. Điểm yếu
Các phòng học chưa có phòng ăn, phòng ngủ riêng biệt cho trẻ nên chưa thực sự thuận tiện cho việc chăm sóc trẻ của GV
3.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hàng năm nhà trường tiếp tục bổ sung đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị cho các lớp. chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường lớp học đẹp, hấp dẫn phù hợp để kích thích trẻ hoạt động
3.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.
a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;
b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;
c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.
3.4.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã xây dựng được phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích là 60m2/ phòng, được lát bằng gạch hoa phòng thoáng mát, trong phòng có trang trí các hình ảnh lên mảng tường phù hợp với lúa tuổi mầm non phòng có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động nghệ thuật ( gương soi, máy vi tính đã kết nói mạng, dụng cụ âm nhạc, xắc xô, phách, trống lắc, đàn ocgan, các trang phục cho trẻ hoạt động [H3.3.04.01]
 Nhà trường có ku vực nhà bếp với tổng diện tích 260m2 được xây dựng theo qui trình vận hành theo nguyên tắc một chiều, có từng khu riêng, từng khâu sơ chế => chế biến thức ăn sống=> khu nấu ăn=> khu vực chia ăn, trong nhà bếp có đầy đủ đồ dùng như : giá để cơm, thức ăn, bếp củi, xoong chảo, rổ rá, dao, thớt, xô, chậu, bát, thìa... bằng nhôm, inoox đảm bảo vệ sinh , có tủ lanh lưu mẫu thức ăn 24/24[ H3.3.04.02]
[H3.3.04.03] Có  giấy chứng nhận bếp đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
[H3.3.04.04] Nhà trường có 8 lớp có đầy đủ phòng khép kín phân chia phòng nam, nữ riêng biệt  khối mẫu giáo 3 tuổi và nhà trẻ  mỗi khối có một khu vệ sinh riêng  được phân chia phòng nam, nữ riêng biệt, có khu vệ sinh dành cho CB, GV, các khu vệ sinh của trẻ và giáo viên đều được xây dựng đảm bảo yêu cầu, được vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng.
3.4.2. Điểm mạnh
Nhà trường có bếp ăn một chiều hợp vệ sinh, có đầy đủ dồ dùng phục vụ bán trú cho trẻ, có tủ lưu mẫu thức ăn theo yêu cầu, có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, khu vệ sinh riêng cho trẻ và cán bộ giáo viên được xây dựng sạch sẽ, đảm bảo các yêu cầu và thuận tiện cho việc sử dụng
3.4.3. Điểm yếu
Đồ dùng trong phòng thể chất và nghệ thuật chưa thật sự phong phú
3.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu xây dựng hoàn thiện và bổ sung trang thiết bị để xây dựng trường tập trung về cụm trung tâm
3.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5. Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.
a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;
b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 1 2m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;
c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.
3.5.1. Mô tả hiện trạng
Văn phòng nhà trường có diện tích 55m2, có một bộ bàn ghế họp và tủ văn phòng có các biểu bảng như bảng theo dõi thi đua, bảng đăng kí danh hiệu thi đua , theo dõi số lượng, chất lượng . Phòng hiệu trưởng với diện tích 19m2, có bàn ghế tiếp khách  có các phương tiện làm việc như máy vi tính, tủ để tài liệu [H3-3-05-01]
Nhà trường có phòng y tế đạt diện tích 15m2 có 1 tủ đựng các thiết bị y tế cần thiết, cặp nhiệt độ, tai nghe, bông gacc và một số loại thuốc thông dụng và các loại sổ sách theo dõi sức khỏe được đặt tại phòng y tế của nhà trường [H3-3-05-02], [H3-3-05-03], [H3-3-05-04]
[Nhà trường chưa có phòng bảo vệ và phòng thường trực theo qui định[H3-3-05-05]
3.5.2. Điểm mạnh
Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo qui định . Phòng hiệu trưởng với diện tích và đủ đồ dùng  và các phương tiện làm việc . Phòng y tế có tủ y tế với đầy đủ các trang thiết bị , các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khỏe của tre, CB,GV, NV.
3.5.3. Điểm yếu
Trường chưa có phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên
3.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tham mưu với UBND Thị Trấn  Nghèn mở rộng khuôn viên xây dựng thêm phòng bảo vệ , Phòng HP, phòng hành chính, phòng dành cho nhân viên để đảm bảo cho hoạt động của nhà trường.
3.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
3.6.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ thiết đồ chơi, đồ dùng cá nhân và các loại đồ chơi ngoài trời theo qui định và sử dụng có hiệu quả trong chăm sóc giáo dục trẻ theo thông tư 02/2010/TT- BGDĐT ngày 11/2/ 2010 của BTBGD về việc ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi theo TT số 34/ 2013- TT- BGDĐT ngày 17/9/2013. Thiết bị dạy hcoj tối thiểu dùng cho GDMN phù hợp với từng độ tuổi, thường xuyên được kiểm tra đánh giá sử dụng đồ dùng có hiệu quả[H3-3-06-01], [H3-3-06-02], [H3-3-06-03]
Các danh mục thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục theo qui định đều đảm bảo tính giáo dục, an toàn phù hợp với trẻ[H3-3-06-04], [H3-3-06-05]
Hàng năm nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chửa , thay thế, bổ sung nâng cấp trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, sơn, tu sửa bàn ghế, đu quay, cầu trượt, tạo tính thẩm mỹ và an toàn cho trẻ .Đảm bảo cho hoạt động của trẻ được theo dõi qua hệ thống sổ sách kế toán theo qui định .[H3-3-06-06], [H3-3-06-07]
3.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ các thiết bị đồ dùng theo qui định của BỘ GD và đào tạo phục vụ cho hoạt động học tập của trẻ công tác bảo quản thiết bị nhà trường tốt , hàng năm có kế hoạch bổ sung , sủa chửa, thay thế phù hợp, đảm bảo đồ dùng phục vụ các hoạt động của trẻ, lưu trữ đúng qui định
3.6.3. Điểm yếu
Các phòng học và thiết bị đồ dùng tự làm của GV có giá trị sử dụng lâu dài còn hạn chế, thời gian sử dụng chưa được lâu dài
3.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bổ sung các thiết bị còn thiếu theo qui định của Bộ GD, có kế hoạch bổ sung, thay thế hàng năm
Thường xuyên phát động các cuộc thi tự làm đồ dùng, đồ chơi, khuyến khích CBGV tự làm và sáng tạo trong làm đồ dùng, đồ chơi, có chế độ khen thưởng cho những cá nhân, tổ, nhóm, các nhân có giá trị sử dụng và sử dụng được lâu dài.
3.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3
 Trường mầm non Hoa Hồng được xây dựng kiên cố và đưa vào sử dụng  từ ngày 20 tháng 8 năm 1003 và đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 từ tháng 9 năm 2003. Năm 2010 trường đạt trường chuẩn sau 5 năm, trường được công nhận  là đơn vị văn hóa, khuôn viên của trường đều có biển tên trường, tường rào bao quanh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây, vườn rau sạch. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định.
       Các phòng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Phòng thể chất diện tích đảm bảo, thoáng mát đủ ánh sáng, đủ trang thiết bị phục vụ dạy và học. Bếp được xây dựng theo quy trình một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
       Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng Hiệu trưởng với diện tích vừa đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Phòng y tế có tủ y tế với đầy đủ trang thiết bị, các loại thuốc thông dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khỏe của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.
      Nhà trường đầu tư đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng, đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dung cho giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sữa chữa, mua sắm phù hợp.
      Sau khi sáp nhập trường một số phòng chức năng chưa có: Phòng hiệu phó, Phòng nhân viên, phòng bảo vệ, phòng hành chính, nhà xe giáo viên, nhà kho.
      Tiêu chuẩn 3 có 3/6 tiêu chí đạt yêu cầu
      + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6
      + Số tiêu chí đạt: 3
      + Số tiêu chí không đạt: 3
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6
+ Số tiêu chí đạt: 3
+ Số tiêu chí không đạt: 3
4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trong những năm học qua nhà trường rất chú trọng đến mối quan hệ giữa nhà trường, xã đình và xã hội; Ban đại diện cha mẹ học sinh được kiện toàn hàng năm và hoạt động có hiệu quả góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức hoạt động trên cơ sở điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh, cùng với nhà trường chia sẻ những khó khăn, hỗ trợ các ban hoạt động giáo dục trẻ. Công tác phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường được qua tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong công tác giáo dục. Lãnh đạo nhà trường chủ động tích cực làm tốt công tác tham mưu, công tác phối hơp, công tác XHHGD với các cấp ủy Đảng chính quyền địa phương với các ban ngành đoàn thể, với các tổ chức chính trị xã hội đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường
Tiêu chí 1. Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;
b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;
c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.
4.1.1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu năm học  nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các lớp và bầu ra ban đại diện cha mẹ học sinh, môi lớp có 1 trưởng ban và 2 phó ban[H4-4-01-01] ban đại diện cha mẹ học sinh bầu ra ban đại diện cha mẹ học sinh toán trường[H4-4-01-02]; có kế hoạch hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh theo điều lệ ban đại diện cham mẹ học sinh do Bộ GD &ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2008 về việc ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh, có kế hoạch hoạt động cụ thể theo nhiệm vụ và tình hình thực tế từn năm học, cuối năm học Ban đại diện chamej học sinh có báo cáo kết quả về hoạt động của hội và có ý kiến đề xuất với nhà trường để có kế hoạch cho năm tiếp theo[H4-4-01-03]
Nhà trường có kế hoạch chương trình, biện pháp phù hợp thông qua các buổi họp phụ huynh học sinh đầu năm học, giữa năm, cuối năm, trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với phụ huynh, thông qua các góc tuyên truyền để trao đổi thông tìn từ phía phụ huynh và giáo viên chủ nhiệm, có báo cáo tổng kết về biện pháp phối kết hợp về cha mẹ trẻ về chăm sóc giáo dục trẻ khi ở nhà; trao đổi trực tiếp giữa giáo viên với phụ huynh, thông qua các góc tuyên truyền để trao đổi thông tin từ phía phụ huynh tời giáo viên chủ nhiệm lớp[H3-4-01-04]
Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên gặp gỡ cha mẹ học sinh để trao đổi thông tin học tập, sức khỏe, tình hình ăn, ngủ các hoạt động khác bằng cách gặp trực tiếp, qua điện thoại, số liên lạc[H3-4-01-05]
4.1.2. Điểm mạnh
Ban đại diện phụ huynh của nhà trường được thành lập ngay từ đầu năm học theo đúng quy định, hoạt động có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
4.1.3. Điểm yếu
Góc tuyên truyền ở một số lớp chưa phong phú, tính thẩm mỹ, thu hút chưa có , còn hạn chế
4.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chỉ đạo các lớp xây dựng góc tuyên truyền phong phú về nội dung nhưng phù hợp theo độ tuổi , chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, có tính thẩm mỹ cao, thu hút được sự quan tâm của các bậc phụ huynh
Tăng cường sự phối kết hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
4.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;
c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
4.2.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương  để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ thông qua việc gặp gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, lập tờ trình đề nghị Cấp ủy Đảng chính quyền quan tâm tới giáo dục MN của Thị Trấn như công tác phổ cập giáo dục mầm  non cho trẻ em 5 tuổi [H4-4-02-01],  Hỗ trợ kinh phí trong việc sữa chưa nâng cấp về cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến CBGVNV và học sinh nhân các ngày lễ tế [H4-4-02-02]
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức doàn thể cá nhân ở địa phương, huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường xanh -sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ, có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ  năm học hàng năm[H4-4-02-03]
Có các hình thức phối hợp với các tổ chức đoàn thể cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toan cho trẻ, Cụ thể: Phối kết hợp với cha mẹ học sinh để tổ chức ngày lao động, làm vườn trường, Phối hợp với Hội phụ nữ của Thị Trấn để tổ chức  cuộc thi " Nuôi con khỏe - dạy con ngoan và tuyên truyền kiến thức  chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày hội, ngày lễ của các khối phố trong dịa bàn[H4-4-02-03]
4.2.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã có kế hoach phối hợp với cha mẹ học sinh, làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất cho nhà trường và môi trường giáo dục, đảm bảo an toàn xanh -sạch - đẹp, Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, luôn nhận được sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, cơ  quan ban ngành, đóng trên địa bàn Thị trấn về vật chất và tinh thần, giúp nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học. Phối hợp chặt chẽ, cá nhân ở địa phương để xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh cho trẻ
4.2.3. Điểm yếu
Công tác xã  hội hóa giáo dục của nhà trường hiệu quả chưa thật cao,
4.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Phối hợp chặt chẻ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong địa bàn thị trấn làm tốt công tác tham mưu kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc giáo dục trẻ .Tuyên truyền với các doanh nghiệp trên địa bàn huy động thêm các nguồn lực vật chất để xây dựng cơ sở vật chất trong nhà trường
4.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4
Nhà  trường có đầy  đủ các thành phần ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường  ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường thực hiện tốt công tâc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh.
 Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của Thị Trấn nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
      Tiêu chuẩn 4 có 2/2 tiêu chí đạt yêu cầu
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2
+ Số tiêu chí đạt: 2
+ Số tiêu chí không đạt: 0
5. Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Kết quả chăm sóc giáo dục trẻ.
       Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; đó là mục tiêu chính của nhà trường trong suốt những năm học qua, nhà trường chú trọng việc chăm sóc sức khỏe, đảm bảo trẻ có chiều cao cân nặng, mức phát triển bình thường, trẻ thực hiện được các vận động cơ bản theo yêu cầu lứa tuổi, chú ý phát triển ngôn ngữ, tăng cường khả năng tư duy, nhận thức cho trẻ. Từ đó hình thành cho trẻ những thói quen tốt trong sinh hoạt cũng như trong học tập, lao động: Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, chấp hành tốt những qui định giao thông đơn giản...
   Trẻ mạnh dan tự tin chủ động tham gia các hoạt động, chủ động từ đó giúp nhà trường thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ về: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1
Tiêu chí 1. Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.
a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;
b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;
c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.
5.1.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu đến trường lớp được cân đo theo dõi sức khỏe trên phiếu biếu đồ 4 lần/ năm ( vào các tháng 9,12,3,5) và khám sức khỏe theo định kỳ 2 lần/ năm. kết quả về chiều cao, sức khỏe được tổng hợp trong sổ theo dõi của lớp, số liên lạc của tre và bảng tổng hợp tại lớp để thông báo với các phụ huynh[H5-5-01-01],
100% các cháu trong nhà trường đều được tham gia các cuộc vận động cơ bản theo chương trình phát triển cơ bản cảu thể chất của từng độ tuổi khác nhau, phù hợp với từng độ tuổi của tre, 90 - 95 % trẻ đat được các chỉ số về: các vận  động phát triển nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản và phát triển tốt chất vận động ban đầu, các cử động của ngón tay, bàn tay, có sự phối hợp của ác giac quan và vận động: Mắt nhìn, tay ném trúng đich... Giáo viên có sự theo dõi đánh giá khi trẻ vận động qua việc đánh giá trẻ hàng ngày tại lớp và cuối  mỗi hủ đề theo phiếu đánh giá về sự phát triển, kết quả theo dõi đánh giá sản phẩm của trẻ.[H5-5-01-02]
95 % trẻ có khả năng tự phục vụ một số hoạt động đơn giản, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp trong độ tuổi, xúc cơm đi vệ sinh đúng nơi quy định, ăn cơm không để rơi vãi và thức ăn, biết ăn mặc phù hợp theo mùa, đảm bảo sức khỏe, thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ, quan sát hoạt động của trẻ, được ghi chép thường xuyên trong nhật ký của  giáo viên[H5-5-01-03]
5.1.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tỷ lệ trẻ khỏe mạnh, phát triển bình thường, hàng năm của nhà trường, hàng năm  của nhà trường đạt 94, - 96 % , Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi mức độ chiếm tỷ lệ thấp, Trẻ có nhiều cơ hội được tham gia các hoạt động và giáo viên luôn chú ý  tới sự phát triển của cá nhân trẻ qua đó giúp trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, tạo cho trẻ sự nhanh nhẹn khéo léo, phù hợp với độ tuổi, trẻ đạt các chỉ số  trong lĩnh vực phát triển  thể chất, các động tác phát triển các nhóm cơ hô hấp , các vận đông cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu, các cở động của bàn tay, ngón tay và phối hơp với mắt theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của chương trình giáo dục mầm non. Trẻ có một số kỷ năng tốt trong giờ ăn, ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
5.1.3. Điểm yếu
Kỹ năng tự phục vụ của một số trẻ 13 - 36 tháng, trẻ 3 tuổi còn hạn chế
5.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục bồi dưỡng  nâng cao nghiệp vụ chăm sóc giáo dục giáo viên nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, nâng tỷ lệ trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, hình thành cho trẻ một số kỹ năng, thói quen tốt trong ăn ngủ, giữ gìn sức khỏe phù hợp với lứa tuổi, tăng cường tuyê truyền và phối hợp chặt chẽ với phụ hunh và học sinh trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, nhằm nâng cao sức khỏe, và rèn một số kỹ năng sống cho trẻ như: Kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng ăn uống hợp vệ sinh. Chú ý nhiều hơn tới cá nhân trẻ, đặc biệt đối với trẻ ở vùng có điều kiện khó khăn, trẻ em nông thông, trẻ 24 - 36 tháng
5.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.
a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;
b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;
c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.
5.2.1. Mô tả hiện trạng
100%  trẻ các cháu trong nhà trường được tham gia vào các hoạt động tìm hiểu thế giới xung quanh, thông qua các hoạt động học tập vui chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, giáo viên đã biết gợi mở, phát huy được tính tò mò, hứng thú, tham gia hoạt động qua sản phẩm của trẻ, tỷ lệ trẻ thích tìm hiểu khám phá phù hợp với lứa tuổi hàng năm đạt trên 96%[H5-5-02-01]
Thông qua hoạt động học, hoạt động vui chơi, phát triển ở trẻ khả năng quan sát ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi, thể hiện qua kết quả đánh giá của cô giáo thông qua bài tập của trẻ[H5-5-02-02]
Hàng năm bình quân 95 - 98 trẻ trong nhà trường có những hiểu biết ban đầu về bản thân, tên gọi, giới tính, sở thích, cách ăn mặc, bố, mẹ, ông bà, anh chị em trong gia đình, tên trường, tên lớp, tên bạn bè và cô giáo, Trẻ hiểu biết về cách đối xử xưng hô với những ngường xung quanh, hiểu biết về sự vật xung quanh và các sự vật hiện tượng, tên gọi một cách đơn giản, thể hiện qua kết quả đánh giá trẻ và bài tập thực hành [H5-5-02-03]của trẻ
5.2.2. Điểm mạnh
Trẻ khỏe mạnh, mạnh dạn tự tin thích tìm hiểu, thích khám phá, cô giáo đã tạo ra nhiều tình huống, nhiều cơ hội để trẻ khám phá thế giơ xung quanh, độ ngũ giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục, trẻ nên các các hoạt động cho trẻ tìm hiểu và khám phá xung quanh được thiết kế sinh động. Đồng thời giáo viên đã biết vận dụng những nguyên liệu điều kiện tự nhiên sẵn có để khuyến khích trẻ tự tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá, từ đó đã thực sự làm thõa mãn nhu cầu, thích tìm hiểu, khám phá, thích hòa mình vào thế giới xung quanh của trẻ
5.2.3. Điểm yếu
Mộ số trẻ khả năng hiểu biết  về thế giới xung quanh còn hạn chế và một số trẻ chưa mạnh dạn tự tin trong hoạt động, một số giáo viên khi tổ chức các hoạt động còn cứng nhắc rập khuôn, chưa phát huy được tính tích cực chủ động của trẻ.  Ví dụ : Hoạt động khám phá khoa học và khám phá xã hội
5.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, khám phá, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt chú ý cá  nhân trẻ. Tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên lựa chọn các nội dung phù hợp để kích thích lôi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xungq quanh, cung cấp các biểu tượng kiến thức về các hiện tượng xung quanh
5.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.
a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;
b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;
c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.
5.3.1. Mô tả hiện trạng
Các cháu trong nhà trường có khả năng nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp, nhận biết được cảm xúc vui buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên nét mặt, lới nói, cử chỉ biết lắng nghe ý kiến của người khác, hiểu được các từ chỉ đặc điểm của tính chất, công dụng của sự vật hiện tượng và trao đổi với người đối thoại thông qua kêt quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo[H5-5-03-01]
Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp độ tuổi, trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lệ phép, biết hợp tác thỏa thuận với cô với bạn bè,  quá trình hoạt động sử dụng lời nói phù hợp với cử chỉ nét mặt, điệu vộ, bày tỏ nhu cầu và hiểu biết của mình thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo[H5-5-03-02]
Trẻ biết sử dụng lời  nói để giao tiếp, biết sử dụng giọng nói phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, biết sử dụng lời nói trao đổi đối với mọi người xung quanh,  biết chọn sách, thích xem sách, thích nghe đọc sách thông qua kết quả đánh giá và sự quan sát trực tiếp của cô giáo[H5-5-03-03]
5.3.2. Điểm mạnh
95 % trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi, trẻ có khả năng diễn đạt bằng lời nói, cử chỉ phù hợp có ý thưc chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông, hiểu một số luật giao thông đơn giản phù hợp với độ tuổi
5.3.3. Điểm yếu
Khả năng diễn đạt của một số trẻ còn hạn chế,  tình trạng nói lắp, nói ngọng, nói chưa rõ lời
5.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ, tạo nhiều cơ hộ cho trẻ được học tập trải nghiệm và cách phát âm cho từng cá nhân trẻ, giáo viên quan tâm hơn để các cháu nhút nhát, diễn đạt kém mạnh dạn tự tin hơn
5.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.
a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;
b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;
c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.
5.4.1. Mô tả hiện trạng
100% các cháu trong nhà trường chủ động tích cực hứng thú tham gia vào các hoạt động văn nghệ của lớp, của trường, các buổi văn nghệ được thực hiện thông qua hoạt động cuối tuần, cuối chủ đề[H5-5-04-02]
Trẻ có kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, trẻ cảm nhận được giai điệu của bài hát, thể hiện đúng gia điệu của bài hát, biết vận động minh họa bài hát, biết tô màu, biết vẽ các nét cơ bản, nét thẳng, nét xiên, nét cong[H5-5-04-03]
Trẻ có khả năng về hoạt động âm nhạc và tạo hình, đa số trẻ có tính sáng tạo trong khi hát múa, vận động hay khi thể hiện vẽ, nặn, xé dán[H5-5-04-04], [H5-5-04-05]
5.4.2. Điểm mạnh
Trẻ tích cự hứng thú tham gia vào các hoạt động và trẻ có mộ số kỹ năng cơ bản về âm nhạc, tạo hình, có khả năng cả nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi, mạnh dạn tự tin thể hiện cảm xúc của mình trong các hoạt động văn nghệ
5.4.3. Điểm yếu
Khả năng âm nhạc, tạo hình, của một số giáo viên còn hạn chế, việc tổ chức các hoạt động tạo hình âm nhạc của một số giáo viên chưa thực sự có hiệu quả, Kỹ năng xé dán, vẽ của trẻ còn hạn chế
5.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoat động tạo cơ hội cho trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động, động viên khuyến khích để trẻ có hội được rải nghiệm hơn.
Tổ chức bồi dưỡng, tổ chức các chuyên đề cấp trường về âm nhạc và tạo hình cho giáo viên, lên kế hoạch và đề nghị cấp trên tổ chức mở lớp bồi dưỡng  để cho giáo viên tham gia học tập nâng cáo khả năng về âm nhạc
5.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
Tiêu chí 5. Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.
a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;
b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;
c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.
5.5.1. Mô tả hiện trạng
Các cháu tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi, trẻ biết thể hiện cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, lo lắng với bản thân và người thân, cô giáo và bạn bè xung quanh biết nêu ý kiến của bản thân, đồng ý hoặc [H5-5-05-01] không đồng ý, muốn của mình như thế nào phù hợp độ tuổi
Các cháu thân thiện chia sẻ hợp tác với các bạn trong sinh hoạt học tập vui chơi, trẻ biết hợp tác thỏa thuận với bạn, trong quá trình thực hiện các hoạt động, trung tâm với bạn bè, biết sở thích của bạn bè, biết nhường nhịn bàn bè, trong quá trình chơi phù hợp với độ tuổi[H5-5-05-02]
Các cháu mạnh dạn trong tiếp với mọi người xung quanh, lễ phép với mọi người hơn tuổi,  trẻ biết cảm ơn xin lỗi, chào hỏi lễ phép với mọi người, biết lắng nghe người lớn nói, biết được giọng nói khi ngươi lớn nhắc nhở, gần gũi, thân thiện với mọi người xung quanh[H5-5-05-03], [H5-5-05-04]
5.5.2. Điểm mạnh
Trẻ mạnh dạn tự tin trong quá trình giao tiếp, đoàn kết với bạn bè, lễ phép với người lớn, biết thân thiện chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động học tập, vui chơi, trẻ tự tin biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi
5.5.3. Điểm yếu
Vẫn còn mộ số trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn khi tiếp xúc với người lạ, nói nhỏ, Một số trẻ chưa biết nhường nhịn, tranh giành đồ chơi của bạn.
5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể: hoạt động ngày hội, ngày lễ, các trò chơi tập thể, trò chơi dân gian, vận động, phù hợp với độ tuổi để lôi cuốn trẻ tích cực tham gia  hoạt động, Tiếp tục bồi dưỡng cho giáo viên các hình thức tuyên truyền tới các bậc phụ huynh, tạo điều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội giao tiếp để phát triển ngôn ngữ nâng cao kỹ năng chia sẻ hợp tác với bạn bè, trong môi trường tập thể, chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp quan tâm đặc biệt tới trẻ nhút nhát, tạo nhiều cơ hội cho trẻ giao tiếp, tiếp xúc và tham gia hoạt động tập thể
5.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6. Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.
a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;
b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;
c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.
5.6.1. Mô tả hiện trạng
Trẻ  có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá  nhân. Trẻ có thói quen thực hiện một số nội quy quy định của gia đình, lớp học, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, bỏ rác vào thùng rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ , ăn mặc gọn gàng phù hợp  theo mùa, đánh răng ,rửa mặt, rửa tay, xúc miệng, tăm rửa thường xuyên phù hợp với lứa tuổi  [H5-5-06-01]
Các cháu thích chăm sóc bảo vệ cây xanh, quan tâm đến các con vật nuôi, không ngắt lá bẻ cảnh, biết chăm sóc vật nuôi, tưới cây, lau lá cây, nhặt lá vàng[H5-5-06-02]
Trẻ có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn theo độ tuổi khi qua đường phải đi với người lớn, đi bên phải đường, đi theo tín hiệu dèn, ngồi xe đúng cách, biết một số biển báo giao thông đơn giản[H5-5-06-03]
5.6.2. Điểm mạnh
Trẻ có thức vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết quan tâm chăm sóc bảo vệ cây, chăm sóc bảo vệ vật nuôi, có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông đơn giản phù hợp với độ tuổi
5.6.3. Điểm yếu
Mộ số trẻ chưa thật sự có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, cây xanh, vứt rác ra sân trường, vẽ bậy lên tường, một  số trẻ chưa biết chăm sóc cây khi được giao nhiệm vụ
5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cưỡng kỹ năng thực hành rnột thói quen và kỹ năng cho trẻ được rèn ở mọi lúc mọi nơi, hình thành cho trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân, làm tốt công tác  tuyên truyền và phối  hợp với gia đình trẻ, hình thành thói quen vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân cho trẻ ngay từ thủa ban đầu
5.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.
a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;
b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;
c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
5.7.1. Mô tả hiện trạng
Nhà trướng có chế độ hỗ trợ tiền học phí và tiền ăn trưa cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, giáo viên ở các nhóm lớp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh đưa trẻ 5 tuổi đến trường,  trong những năm học qua tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đều đạt trên 95 %[H5-5-07-02]
100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non[H5-5-07-02]
Giáo viên lớp MG 5 tuổi có xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi vào các thời điểm đầu năm, giữa năm và cuối năm đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi [H5-5-07-03], [H5-5-07-04], [H5-5-07-05]
5.7.2. Điểm mạnh
Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt cao. 100% trẻ 5 tuổi hàn thành chương trình giáo dục mầm non, 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo bộ chuẩn trẻ 5 tuổi
5.7.3. Điểm yếu
Tuy nhiên một số trẻ đạt các chỉ số theo bộ chuẩn chưa cao, do giữa phụ huynh chưa ý thức được tầm quan trọng của việc đánh giá bộ chuẩn đối với trẻ
5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cho trẻ đến trường,  đối với trẻ Mẫu giáo 5 tuổi, từ đó tuyên truyền phụ huynh hỗ trợ giáo viên trong việc rèn  luyện và đánh giá trẻ nhằm đạt kết  quả cao hơn
5.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.
a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;
b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;
c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.
5.8.1. Mô tả hiện trạng
Trong những năm qua nhà trường đều có sổ liên lạc  số  theo [H5-5-08-01] dõi chiều cao cân nặng của trẻ, và có kế hoạc phục hồi trẻ suy dinh dưỡng[H5-5-08-02], hàng năm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm từ 2 -5% so với đầu năm[H5-5-08-03], kế hoạch phục hồi cho những trẻ béo phì, có chế độ tập luyện vận động[H5-5-08-04]
Nhà trường có số trẻ khỏe mạnh chiếm 91 - 93 % hàng năm, số trẻ em bị suy dinh dưỡng hàng năm còn 3,1 - 6,7 %[H5-5-08-05], 
Nhà trường hành năm đều có kế hoạc giáo dục trẻ khuyết tật[H5-5-08-06]
5.8.2. Điểm mạnh
Nhà trường luôn quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ, có một đống chí phó hiệu trưởng phụ trách riêng về nhiệm vụ về  chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày, nên thành phần dinh dưỡng được đảm bảo tính toán hợp lý, nhà trường có nhân viên y tế nên thường xuyên phối kết hợp với giao viên chủ nhiệm các nhóm lớp tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ nên phục hỗi suy dinh dưỡng đạt hiệu quả cao, có kế hoạch giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục trẻ khuyết tật.
5.8.3. Điểm yếu
Kế hoạch phục hồi trẻ suy dinh dưỡng còn gặp khó khăn đối với một số trẻ thuộc gia đình có điều kiện hoàn cảnh khó khăn về kinh tế
5.8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục cải thiện và nâng cao chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, điểu chỉnh chế độ ăn đối với những trẻ có hiện tượng béo phì, có kế kế hoạch phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng, cho trẻ em có điều kiện gia đình thuộc điện khó khăn , Phối hợp cùng với gia đình trong việc chăm sóc tốt sức khỏe cho trẻ
5.8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5
Trong những năm qua, nhà trường luôn làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ nên chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, đặc biệt là chất lượng giáo dục toàn diện. Công tác tuyên truyền, giáo dục và chăm sóc sức khỏe ban đầu, biện pháp thực hiện vệ sinh, cách phòng chống dịch bệnh cho các em luôn được quan tâm chú trọng  thường xuyên, tỷ lệ trẻ khỏe mạnh hàng năm tăng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm.
        Bên cạnh những kết quả đạt được, nhà trường vẫn còn có một số hạn chế như: Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình; một số cháu còn nhỏ nên còn nhút nhát khi tham gia các hoạt động tập thể.
        Tuy nhiên với quan điểm chỉ đạo: nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ hàng đầu. Nhận thức được sâu sắc vấn đề này, nên ngay từ đầu mỗi  năm học, nhà trường tiếp tục cải tiến công tác chỉ đạo đặc biệt chú trong nâng cao chất lượng độ ngũ nhà giáo tiếp tục bồi dưỡng năng lực phẩm chất chính trị, chuyên môn cho giáo viên. Xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường trở thành môi trường sư phạm thân thiện, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ học tâp và vui chơi, rèn luyện thể chất, thực hiện tốt việc găn kết 3 môi trường giáo dục  các cháu( Gia đình - nhà trường - xã hội ) để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện  trong nhà trường một cách  thực chất và có hiệu quả.
        Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 24/24, đat 100%.
        Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 8/8, đạt 100%
          + Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 8
           + Số têu chí đạt : 8
             + số tiêu chí không đạt : 0
III. KẾT LUẬN
- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:
          Đạt:              84/87 chiếm 96%
          Không đạt:    3/87 chiếm  4,0%
- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:
          Đạt:              26/29 chiếm 89%
          Không đạt:    3/29 chiếm 0%
- Tự đánh giá: Cấp độ II
Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:    Đạt: 81/87 chiếm 93.3%
                                                                                  Không đạt: 6/87 chiếm 6.7%
        Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt: Đạt: 26/29 chiếm 89.2%
                                                                              Không đạt: 3/29 chiếm 10.8%
       Tự đánh giá: Cấp độ 2
       Qua các hoạt động tự đánh giá chất lượng của nhà trường đã giúp cho đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên hiểu rõ hơn nữa thực trạng quy mô về trường lớp, chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường. Nhà trường còn xác định được mục đích và sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Mặt khác, qua hoạt động tự đánh giá, nhà trường đã xác định được mình đạt đến mức nào về công tác quản lý, các điều kiện đảm bảo cho chất lượng giáo dục như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục; đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên, việc thực hiện chương trình dạy và học; nguồn kinh phí của nhà trường. Xác định rõ những thế mạnh để phát huy và những điểm hạn chế của nhà trường để tìm ra giải pháp khắc phục rồi đề ra các chiến lược,  kế hoạch phù hợp nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường.
         Qua tự đánh giá, nhà trường nhận thấy các tiêu chí và chỉ số đạt và chưa đạt cụ thể như sau:
         - Số lượng chỉ số đạt là: 81/87 chỉ số đạt 93.1 %
         - Số lượng chỉ số không đạt là: 6/87 chỉ số không đạt là 6.9%
         - Số lượng tiêu chí đạt là: 26/29 tiêu chí đạt 89.6%
         - Số tiêu chí không đạt là: 3/29 tiêu chí không đạt là 10.4%
        Căn cứ theo Thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT ngày 07 tháng 08 năm 2014, Thông tư ban hành quy định về qui trình và chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường Mầm non, trường Mầm non Hoa Hồng có 26/29 = 89.6% tiêu chí đạt yêu cầu. Tuy nhiên đối chiếu với điều 22 của quyết định số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 08 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo thì nhà trường chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục để đánh giá ngoài, nguyên nhân hiện đang còn 4 điểm trường, số lớp học quá tải, một số phòng chức năng chưa có và có thì không đáp ứng được yêu cầu(văn phòng)
        Cụ thể: Tiêu chí 2 của tiêu chuẩn 1 chưa đạt
                      Tiêu chí 3,6 của tiêu chuẩn 3 chưa đạt  
Vậy nhà trường mới chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2
                                                                                                                                                                                                                                                        Thị Trấn, ngày 05 tháng 6 năm 2015
                                                                                                                                                                                                                                                Hiệu trưởng
                                                                                                                                                                                                                                            (Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
                                                                                                                                                                                                                                                 Nguyễn Thị Lan
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Lan

Tổng số điểm của bài viết là: 18 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn